Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2016 (ISO 7967-2:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm định nghĩa chính xác các chi tiết, bộ phận cấu thành cơ cấu chuyển động của động cơ. Hệ thống thuật ngữ này giúp thống nhất cách hiểu và sử dụng trong thiết kế, chế tạo, sửa chữa và vận hành động cơ đốt trong.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Thuật ngữ về các bộ phận của pít tông (Piston)
- Phần trên của pít tông (Đầu pít tông): Là phần của pít tông chịu tác dụng trực tiếp của áp suất khí thể trong xy lanh. Đây là nơi được thiết kế để đặt toàn bộ hoặc một số vòng găng pít tông, bao gồm cả đỉnh pít tông và đai vòng găng.
- Phần dưới của pít tông (Váy pít tông): Là phần phía dưới của pít tông, có thể có hoặc không có các rãnh vòng găng, thực hiện nhiệm vụ chính là dẫn hướng cho pít tông chuyển động tịnh tiến trong xy lanh.
- Phần pít tông dạng con trượt: Bộ phận được bố trí nằm giữa đầu pít tông và váy pít tông, có chức năng đảm bảo sự dẫn hướng chính xác cho pít tông.
- Phần lõm trên đỉnh pít tông (Hốc pít tông): Phần hốc được thiết kế đặc biệt trên đỉnh pít tông sao cho dạng hình học của đỉnh tạo ra chuyển động xoáy lốc tối ưu của môi chất (nhiên liệu và không khí) khi pít tông di chuyển đến điểm chết trên.
- Phần ngoài của pít tông nhiều khối: Cấu trúc pít tông đặc biệt trong đó các ổ đỡ chốt pít tông được đặt trong một bộ phận tách biệt hoàn toàn của pít tông.
- Phần của pít tông đỡ chốt pít tông: Bộ phận chịu lực và nâng đỡ chốt pít tông (bệ chốt pít tông).
- Đai vòng găng: Phần bề mặt bên cạnh của pít tông tính từ phần đỉnh đến mép dưới của rãnh đặt vòng găng dưới cùng, phần này được thiết kế để chứa các vòng găng.
- Phần phía trên vòng găng trên cùng: Phần nằm trên bề mặt bên của pít tông, giới hạn từ vị trí vòng găng trên cùng trở lên phía đỉnh pít tông.
- Rãnh đặt vòng găng: Phần bề mặt bên của pít tông gồm các rãnh được gia công để lắp đặt các vòng găng pít tông.
- Thuật ngữ về các bộ phận của thanh truyền (Connecting Rod)
- Đầu nhỏ thanh truyền: Phần của thanh truyền được thiết kế để liên kết, nối với pít tông hoặc con trượt.
- Đầu to thanh truyền: Phần của thanh truyền thực hiện liên kết với trục khuỷu hoặc đầu to của thanh truyền chính.
- Thân thanh truyền: Phần của thanh truyền nối liền giữa đầu to và đầu nhỏ của thanh truyền, chịu lực truyền động chính.
- Thuật ngữ về các bộ phận của trục khuỷu (Crankshaft)
- Khuỷu trục (Crank throw): Phần của trục khuỷu bao gồm chốt khuỷu và các má khuỷu liền kề nhau.
- Cổ trục chính (Main journal): Phần của trục khuỷu được đặt và quay định vị bên trong ổ trục chính của thân máy.
- Chốt khuỷu (Crankpin): Phần của trục khuỷu dùng để lắp đặt một hoặc nhiều đầu to của thanh truyền.
- Má khuỷu (Crankweb): Phần của trục khuỷu đóng vai trò liên kết giữa cổ trục chính và chốt khuỷu.
Lưu ý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của tiêu chuẩn này hiện chưa được thể hiện rõ ràng trong tài liệu gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 2: Main running gear
Lời nói đầu
TCVN 8273-2:2016 thay thế TCVN 8273-2:2009.
TCVN 8273-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 7967-2:2010.
TCVN 8273-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ - đốt trong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8273 (ISO 7967), Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống, bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Kết cấu và phần bao ngoài
- Phần 2: Cơ cấu truyền động chính
- Phần 3: Xupáp, truyền động trục cam và cơ cấu chấp hành
- Phần 4: Hệ thống tăng áp và hệ thống nạp/thải khí
- Phần 5: Hệ thống làm mát
- Phần 6: Hệ thống bôi trơn
- Phần 7: Hệ thống điều chỉnh
- Phần 8: Hệ thống khởi động
- Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PÍT TÔNG - THUẬT NGỮ VỀ CÁC BỘ PHẬN VÀ HỆ THỐNG - PHẦN 2: CƠ CẤU CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH
Reciprocating internal combustion engines - Vocabulary of components and systems - Part 2: Main running gear
Tiêu chuẩn này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến cơ cấu truyền động chính của động cơ đốt trong kiểu pít tông.
TCVN 7861-1:2008 (ISO 2710-1) quy định phân loại các động cơ đốt trong kiểu pít tông chuyển động tịnh tiến và định nghĩa các thuật ngữ cơ bản của loại động cơ này cùng với các đặc tính của động cơ.
| 2.1.1 | Pít tông Chi tiết thường được nối bằng khớp nối với thanh truyền, chuyển động tịnh tiến trong xy lanh động cơ dưới tác dụng của áp suất khí thể |
|
| 2.1.2 | Pít tông dạng con trượt Pít tông được nối cứng với cán pít tông |
|
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11635-1:2016 (ISO 6622-1:2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Vòng găng tiết diện chữ nhật làm bằng gang đúc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11636:2016 (ISO 6623:2013) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng tiết diện lưỡi cạo làm bằng gang đúc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11641-1:2016 (ISO 11102-1:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
- 1Quyết định 4182/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Động cơ đốt trong do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-9:2008 (ISO 8178-9 : 2000, With Amendment 1: 2004) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đo chất phát thải - Phần 9: Chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí thải từ động cơ cháy do nén hoạt động ở chế độ chuyển tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5735-1:2009 (ISO 6621-1 : 2007) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1 : 2002) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-5:2008 (ISO 3046-5:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 5: Dao động xoắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2009 (ISO 7967-2 : 1987/Amd 1 : 1999) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11635-1:2016 (ISO 6622-1:2003) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phần 1: Vòng găng tiết diện chữ nhật làm bằng gang đúc
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11636:2016 (ISO 6623:2013) về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Vòng găng tiết diện lưỡi cạo làm bằng gang đúc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11641-1:2016 (ISO 11102-1:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 11641-2:2016 (ISO 11102-2:1997) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thiết bị khởi động bằng tay - Phần 2: Phương pháp thử góc ngắt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-2:2016 (ISO 7967-2:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 2: Cơ cấu chuyển động chính
- Số hiệu: TCVN8273-2:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


