Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-6:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-6:2010 là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, quy định chi tiết về Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật đồng nhất cho việc mã hóa, lưu trữ, truyền tải và hiển thị chữ viết của đồng bào dân tộc Thái trên các hệ thống thông tin, phần mềm và thiết bị công nghệ tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-6:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 8271-6:2010.
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghệ thông tin, mã hóa ký tự, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và số hóa chữ viết dân tộc.
- Tình trạng văn bản: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc khung tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và các nguyên tắc nền tảng:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong việc thiết kế, xây dựng, tích hợp bộ ký tự mã hóa chữ Thái vào các hệ thống phần mềm, hệ điều hành, phông chữ (font) và cơ sở dữ liệu dùng chung tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC) liên quan làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật, đảm bảo bộ ký tự mã hóa chữ Thái tương thích với các tiêu chuẩn mã hóa toàn cầu như Unicode.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành về mã hóa ký tự, bảng mã, điểm mã (code point), ký tự tổ hợp và các thuật ngữ đặc thù liên quan đến cấu trúc chữ viết cổ và chữ viết cải tiến của chữ Thái trong môi trường số hóa.
- Nguyên tắc mã hóa chung (Điều 4): Quy định các nguyên tắc kỹ thuật nền tảng để ánh xạ các ký tự chữ Thái vào không gian mã hóa, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, khả năng truy xuất, tìm kiếm và hiển thị chính xác trên các nền tảng công nghệ khác nhau.
Lưu ý: Do nguồn dữ liệu trích xuất giới hạn ở phần mở đầu và các điều khoản đầu, các nội dung chi tiết về bảng mã cụ thể, danh mục ký tự và quy tắc gõ chữ Thái chưa được thể hiện đầy đủ trong tài liệu này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 6: CHỮ THÁI
Information technology - Encoded Character Set - Part 6: TaiViet Script
Lời nói đầu
TCVN 8271-6:2010 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/IEC 10646: 2003/Amd 5:2008 về phần chữ Thái.
TCVN 8271-6:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8271 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa gồm các TCVN sau:
- TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt- Phần 1: Quy định chung
- TCVN 8271-2:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 2: Chữ Nôm
- TCVN 8271-3:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- TCVN 8271-4:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 4: Chữ Khơme
- TCVN 8271-5:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm
- TCVN 8271-6:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 6: CHỮ THÁI
Information technology - Encoded Character Set - Part 6: TaiViet Script
Tiêu chuẩn này quy định bộ mã ký tự chuẩn (bộ mã chuẩn) cho chữ Thái để áp dụng cho việc biểu diễn, truyền, trao đổi, xử lý, lưu trữ thông tin được thể hiện bằng chữ Thái và các ký hiệu bổ sung.
Bộ mã ký tự mã hóa được xem là phù hợp với tiêu chuẩn này nếu chúng chứa các ký tự mã hóa có hình dáng và mã được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa Tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung (Information technology - Vietnamese Encoded Character Set - Part 1: General).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được đưa ra trong TCVN 8271-1:2009.
CHÚ THÍCH 1 Bộ mã chuẩn chữ Chăm chứa các ký tự mã hóa được đặt tương ứng với các ký tự mã hóa đã có trong ISO/IEC 10646:2003/Amd 5:2008
CHÚ THÍCH 2 Trong các bảng chữ Thái mã hóa dưới đây; phần gạch chéo thể hiện vùng mã chưa được sử dụng.
Bộ mã chuẩn chữ Thái (TaiViet) mã hóa trong vùng AA80-AADF

6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Thái




Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-5:2007 (ISO/IEC 11179-5 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-1:2013 (ISO/IEC 29341-7-1:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-1: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng nhị phân
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-4:2014 (ISO/IEC 15026-4:2012) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 4: Đảm bảo trong vòng đời
- 1Quyết định 2912/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-5:2007 (ISO/IEC 11179-5 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-1:2013 (ISO/IEC 29341-7-1:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-1: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng nhị phân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-3:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Khơme
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-5:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10607-4:2014 (ISO/IEC 15026-4:2012) về Kỹ thuật phần mềm và hệ thống - Đảm bảo phần mềm và hệ thống - Phần 4: Đảm bảo trong vòng đời
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-6:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái
- Số hiệu: TCVN8271-6:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
