Thông tin tổng quan về văn bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, tập trung vào việc quy định bộ ký tự mã hóa cho Chữ Khơme (được ghi nhận là Phần 6 trong nội dung chi tiết). Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện cụ thể trong nguồn trích xuất, tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình kỹ thuật cho việc hiển thị, xử lý và truyền tải ngôn ngữ Khơme trên các hệ thống số hóa tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 8271-4:2010
Dựa trên cấu trúc danh mục được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần quy định khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ tiêu chuẩn. Thông thường, các điều khoản này sẽ bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và đối tượng sử dụng bộ ký tự mã hóa chữ Khơme trong các hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích các khái niệm chuyên ngành về mã hóa ký tự, bảng mã và cấu trúc dữ liệu để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất.
- Ký hiệu và các chữ viết tắt: Định nghĩa các ký hiệu kỹ thuật được sử dụng trong văn bản.
- Mục tiêu chuẩn hóa chữ Khơme: Thiết lập một hệ thống mã hóa ký tự chuẩn xác, giúp các phần mềm, hệ điều hành và thiết bị ngoại vi có thể nhận dạng, hiển thị và in ấn chữ Khơme một cách đồng bộ, tránh hiện tượng lỗi phông chữ hoặc sai lệch dữ liệu khi trao đổi thông tin.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin: Tạo cơ sở kỹ thuật để xây dựng các phần mềm ứng dụng, website và cơ sở dữ liệu bằng tiếng Khơme, phục vụ công tác quản lý nhà nước và đời sống xã hội.
- Bảo tồn văn hóa và chữ viết: Hỗ trợ đắc lực cho việc gìn giữ, truyền bá chữ viết của đồng bào dân tộc Khơme thông qua các phương tiện truyền thông số và giáo dục hiện đại.
- Đảm bảo tính tương thích: Giúp các hệ thống thông tin trong nước dễ dàng tích hợp và tương thích với các tiêu chuẩn mã hóa quốc tế (như Unicode), tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập công nghệ toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA PHẦN 4: CHỮ KHƠME
Information technology- Encoded character set - Part 4: Khmer script
Lời nói đầu
TCVN 8271-4:2010 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo ISO/IEC 10646:2003 về phần chữ Khơme
TCVN 8271-4:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8271 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa gồm các TCVN sau:
- TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung
- TCVN 8271-2:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 2: Chữ Nôm
- TCVN 8271-3:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- TCVN 8271-4:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 4: Chữ Khơme
- TCVN 8271-5:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm
- TCVN 8271-6:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 4: CHỮ KHƠME
Information technology - Encoded character set - Part 4: Khmer script
Tiêu chuẩn này quy định bộ mã ký tự chuẩn (bộ mã chuẩn) cho chữ Khơme để áp dụng cho việc biểu diễn, truyền, trao đổi, xử lý, lưu trữ thông tin được thể hiện bằng chữ Khơme và các ký hiệu bổ sung.
Bộ mã ký tự mã hóa phù hợp với tiêu chuẩn này nếu chúng chứa các ký tự mã hóa có hình dáng và mã được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung (Information technology - Vietnamese encoded character set - Part 1: General).
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa và thuật ngữ đã nêu trong TCVN 8271-1:2009
CHÚ THÍCH 1 Bộ mã chuẩn chữ Khơme chứa các ký tự mã hóa được đặt tương ứng với các ký tự mã hóa đã có trong ISO/IEC 10646:2003
CHÚ THÍCH 2 Trong các bảng chữ Khơme mã hóa dưới đây; phần gạch chéo thể hiện vùng mã chưa được sử dụng.
Bảng chữ Khơme mã hóa trong vùng 1780 - 17FF

Bảng chữ Khơme mã hóa trong vùng 19E0 - 19FF

6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Khơme




Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-5:2014 (ISO/IEC 9834-5:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển VT
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-9:2014 (ISO/IEC 9834-9:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 9: Đăng ký các cung định danh đối tượng cho ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh thẻ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-2:2007
- 1Quyết định 2912/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-3:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-5:2014 (ISO/IEC 9834-5:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 5: Sổ đăng ký xác định đối tượng điều khiển VT
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-9:2014 (ISO/IEC 9834-9:2008) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 9: Đăng ký các cung định danh đối tượng cho ứng dụng và dịch vụ sử dụng định danh thẻ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Khơme
- Số hiệu: TCVN8271-4:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
