Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8072:2009 về Mạng viễn thông - Giao thức IPV4 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của giao thức mạng Internet phiên bản 4 (IPv4) trong hệ thống mạng viễn thông tại Việt Nam. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và hiệu lực chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu gốc, tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc định hình cấu trúc truyền thông dữ liệu và chuẩn hóa các giao tiếp mạng.
- Quy trình chuẩn bị và truyền gửi dữ liệu từ chương trình ứng dụng
Trong cấu trúc hoạt động của giao thức IPv4 theo tiêu chuẩn, quá trình truyền gửi dữ liệu từ phía người dùng được thực hiện một cách tuần tự và chặt chẽ thông qua các bước sau:
- Chương trình ứng dụng ở phía gửi tiến hành chuẩn bị dữ liệu cần truyền tải.
- Chương trình gửi yêu cầu đến mô-đun internet cục bộ (local internet module) để thực hiện việc đóng gói và gửi dữ liệu này đi dưới dạng một gói tin (packet).
- Quá trình này yêu cầu truyền địa chỉ đích (destination address) cùng các tham số kỹ thuật liên quan khác thông qua các đối số của lệnh điều khiển, đảm bảo gói tin được định tuyến chính xác trên mạng viễn thông.
- Quy định về trường tràn (oflw) trong cấu trúc gói tin
Trường tràn là một thành phần kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát và ghi nhận thông tin thời gian của gói tin:
- Trường tràn (oflw) có độ lớn cố định là 4 bit.
- Chức năng chính của trường này là biểu thị số lượng các mô-đun IP không thể tiến hành đăng ký hoặc ghi nhận các nhãn thời gian (timestamps) do tình trạng thiếu khoảng trống lưu trữ trong gói tin.
- Việc kiểm soát trường tràn giúp hệ thống đánh giá được hiệu năng truyền tải và phát hiện các điểm nghẽn thông tin trong quá trình định tuyến.
- Đặc điểm chức năng của giao diện USER/IP
Giao diện giữa người dùng và giao thức IP (USER/IP interface) được mô tả chi tiết về mặt chức năng nhằm đảm bảo tính tương thích và linh hoạt:
- Ký hiệu và cú pháp sử dụng trong giao diện này tương tự với đa số thủ tục của các lệnh chức năng trong các ngôn ngữ lập trình mức cao.
- Thiết kế này không nhằm mục đích loại trừ các lệnh dịch vụ kiểu bẫy (ví dụ như SVCs, UUOs, EMTs) hoặc bất kỳ dạng thức truyền thông liên chương trình (interprocess communication) nào khác.
- Sự linh hoạt này cho phép các nhà phát triển hệ thống tích hợp giao thức IPv4 vào nhiều môi trường hệ điều hành và kiến trúc phần cứng khác nhau mà vẫn đảm bảo tính đồng bộ.
- Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của TCVN 8072:2009 tập trung vào việc thiết lập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật ban đầu bao gồm:
- Xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn đối với các thiết bị, dịch vụ và hạ tầng mạng viễn thông sử dụng giao thức IPv4.
- Đưa ra các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn để đảm bảo sự hiểu thống nhất giữa các bên tham gia.
- Thiết lập các nguyên tắc chung về kiến trúc phân lớp trong mô hình tham chiếu hệ thống, vị trí của giao thức IP trong chồng giao thức mạng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8072:2009
MẠNG VIỄN THÔNG - GIAO THỨC IPV4
Telecommunication network - IP V4 protocol
Lời nói đầu
TCVN 8072:2009 được xây dựng trên cơ sở chuyển đổi tiêu chuẩn ngành TCN 68-224: 2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
TCVN 8072:2009 hoàn toàn phù hợp với tài liệu RFC 791 (1981) ”Internet protocol” của Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet (IETF).
TCVN 8072:2009 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẠNG VIỄN THÔNG - GIAO THỨC IPV4
Telecommunication network - IPv4 protocol
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những đặc tính kỹ thuật đối với giao thức internet (IP) phiên bản 4.
Giao thức internet được thiết kế để dùng trong các hệ thống liên kết của các mạng truyền thông máy tính chuyển mạch gói. Một hệ thống như thế được gọi là một “catenet”. Giao thức internet giúp cho việc truyền các khối dữ liệu, được gọi là các gói tin, từ các nguồn đến các đích, trong đó các nguồn và các đích là các máy chủ được nhận dạng theo các địa chỉ có độ dài cố định. Giao thức internet cũng cho phép phân đoạn và tái lắp ráp các gói tin dài, nếu cần thiết, để truyền qua các mạng “gói nhỏ”.
Giao thức internet được giới hạn cụ thể trong phạm vi cung cấp các chức năng cần thiết cho việc phân phát một gói các bit (một gói tin internet) từ một nguồn tới một đích trên một hệ thống liên kết các mạng. Không có các cơ chế làm tăng độ tin cậy của dữ liệu đầu cuối - đầu cuối, điều khiển luồng, sắp xếp theo trình tự, hoặc các dịch vụ khác thường thấy trong các giao thức máy chủ - máy chủ. Giao thức internet có thể sử dụng các dịch vụ của các mạng đang hỗ trợ nó để cung cấp nhiều loại dịch vụ và nhiều chất lượng dịch vụ khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
IETF RFC 791 (1981) “Internet protocol” (STD5) (Giao thức Internet).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
1822
Báo cáo BBN 1822, “Đặc tả về tính liên kết của một máy chủ và một IMP”. Đặc tả về giao diện giữa một máy chủ và ARPANET.
3.2
Mào đầu ARPANET (ARPANET leader)
Thông tin điều khiển trong một bản tin của mạng ARPANET tại giao diện máy chủ - IMP.
3.3
Bản tin của mạng ARPANET (ARPANET message)
Đơn vị truyền giữa một máy chủ và một IMP trong mạng ARPANET. Kích cỡ tối đa là khoảng 1012 octet (8096 bit).
3.4
Gói ARPANET (ARPANET packet)
Một đơn vị truyền được sử dụng bên trong mạng ARPANET giữa các IMP. Kích cỡ tối đa là khoảng 126 octet (1008 bit).
3.5
Đích (Destination)
Địa chỉ đích, một trường của phần mào đầu internet.
3.6
DF (Don't Fragment bit)
Bit không phân đoạn được mang trong trường các cờ.
3.7
Các cờ (Flags)
Một trường của phần mào đầu internet mang nhiều loại cờ điều khiển.
3.8
Độ dịch đoạn (Fragment Offset)
Một trường của phần mào đầu internet cho biết một đoạn ở chỗ nào trong gói tin internet.
3.9
GGP (Gateway to Gateway Protocol)
Giao thức Cổng - Cổng, giao thức được sử dụng chủ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8075:2009 về mạng viễn thông - giao diện V5.2 (dựa trên 2048kbit/s) giữa tổng đài nội hạt và mạng truy nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9374:2012 về Mạng viễn thông - Giới hạn rung pha và trôi pha trong mạng số theo phân cấp 2048 Kbit/s
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9375:2012 về Mạng viễn thông - Giao diện nút mạng STM-N theo phân cấp số đồng bộ SDH - Đặc tính kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 89:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị nút
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8075:2009 về mạng viễn thông - giao diện V5.2 (dựa trên 2048kbit/s) giữa tổng đài nội hạt và mạng truy nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9374:2012 về Mạng viễn thông - Giới hạn rung pha và trôi pha trong mạng số theo phân cấp 2048 Kbit/s
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9375:2012 về Mạng viễn thông - Giao diện nút mạng STM-N theo phân cấp số đồng bộ SDH - Đặc tính kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8698:2011 về Mạng viễn thông - Cáp sợi đồng thông tin Cat.5, Cat.5e - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 89:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị nút
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8072:2009 về Mạng viễn thông - Giao thức IPV4
- Số hiệu: TCVN8072:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
