Giới thiệu chung về QCVN 90:2015/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 90:2015/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng (Customer Edge Router - CE Router) có hỗ trợ công nghệ IPv6. Quy chuẩn này do Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng (CE Router) kết nối mạng băng rộng sử dụng giao thức IPv6.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị định tuyến biên khách hàng thuộc phạm vi điều chỉnh tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị CE Router IPv6
Thiết bị định tuyến biên khách hàng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo khả năng tương thích, bảo mật và hiệu năng hoạt động trên hạ tầng mạng IPv6 quốc gia. Các yêu cầu kỹ thuật chính bao gồm:
- Yêu cầu về cấu hình IPv6 cơ bản: Thiết bị phải hỗ trợ đầy đủ các giao thức IPv6 cơ bản theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm việc tự động cấu hình địa chỉ không trạng thái (SLAAC) theo RFC 4862 và cơ chế phát hiện nút lân cận (Neighbor Discovery) theo RFC 4861.
- Kiến trúc địa chỉ IPv6: Thiết bị phải tuân thủ kiến trúc địa chỉ IPv6 quy định tại RFC 4291, đảm bảo khả năng phân bổ, nhận dạng và định tuyến địa chỉ chính xác trên môi trường mạng toàn cầu.
- Hỗ trợ giao thức DHCPv6: CE Router phải hỗ trợ giao thức cấu hình động máy chủ IPv6 (DHCPv6) theo RFC 3315 và cơ chế phân bổ tiền tố địa chỉ (Prefix Delegation) theo RFC 3633 để cấp phát dải địa chỉ IPv6 cho các thiết bị trong mạng nội bộ (LAN).
- Khả năng chuyển đổi và tương thích ngược: Thiết bị cần hỗ trợ các cơ chế chuyển đổi giữa IPv4 và IPv6, đặc biệt là công nghệ Dual-Stack (song hành cả hai giao thức) để đảm bảo kết nối thông suốt trong giai đoạn chuyển dịch công nghệ.
- Yêu cầu về định tuyến và chuyển tiếp gói tin: Đảm bảo hiệu năng chuyển tiếp gói tin IPv6 không bị suy giảm đáng kể so với IPv4, hỗ trợ các bảng định tuyến cơ bản và các giao thức định tuyến thông dụng.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
Để được lưu thông và sử dụng hợp pháp trên thị trường Việt Nam, các thiết bị định tuyến biên khách hàng IPv6 phải tuân thủ các thủ tục quản lý nghiêm ngặt:
- Chứng nhận hợp quy: Các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại QCVN 90:2015/BTTTT.
- Công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Ghi nhãn và dấu hợp quy: Thiết bị sau khi hoàn tất các thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy phải được dán dấu hợp quy (ICT) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thiết bị CE Router có trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn này. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với chất lượng thiết bị định tuyến biên khách hàng lưu thông trên thị trường nhằm đảm bảo an toàn thông tin và tính đồng bộ của hạ tầng mạng viễn thông quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on IPv6 Customer Edge Routers
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Thuật ngữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu cấu hình phía mạng WAN
2.2.1. Yêu cầu phía WAN
2.2.2. Yêu cầu tầng liên kết
2.2.3. Yêu cầu cấp phát địa chỉ
2.2.4. Yêu cầu chuyển giao tiền tố
2.3. Yêu cầu cấu hình phía mạng LAN
2.3.1. Các yêu cầu ULA
2.3.2. Các yêu cầu về LAN
2.4. Yêu cầu hỗ trợ các công nghệ chuyển đổi
2.4.1. 6rd
2.4.2. DS-Lite
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 90:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tài liệu RFC 7084 của Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet (IETF).
QCVN 90:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BTTTT ngày 21 tháng 7 năm 2015
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ IPV6 ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐỊNH TUYẾN BIÊN KHÁCH HÀNG
National technical regulation on IPv6 Customer Edge Routers
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng IPv6 (gọi tắt là CE Router IPv6).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng và khai thác các thiết bị định tuyến biên khách hàng IPv6 tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
QCVN 89:2015/BTTTT, “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị nút”.
TCVN 9802-3:2015, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 3: Giao thức phát hiện nút mạng lân cận”.
RFC 1122, "Requirements for Internet Hosts - Communication Layers", October 1989.
RFC 2464, "Transmission of IPv6 Packets over Ethernet Networks", December 1998.
RFC 3315, "Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6)", July 2003.
RFC 3633, "IPv6 Prefix Options for Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) version 6", December 2003.
RFC 3646, "DNS Configuration options for Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6)", December 2003.
RFC 3704, "Ingress Filtering for Multihomed Networks", March 2004.
RFC 3736, "Stateless Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) Service for IPv6", April 2004.
RFC 4191, "Default Router Preferences and More-Specific Routes", November 2005.
RFC 4193, "Unique Local IPv6 Unicast Addresses", October 2005.
RFC 4443, "Internet Control Message Protocol (ICMPv6) for the Internet Protocol Version 6 (IPv6) Specification", March 2006.
RFC 4862, "IPv6 Stateless Address Autoconfiguration", September 2007.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 20/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về IPv6 đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuần ngành TCN68-224:2004 về giao thức kết nối giữa mạng GSM GPRS và mạng Internet (giao thức IP) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9802-1:2013 (RFC 2460:1998) về Giao thức internet phiên bản 6 (IPV6)- Phần 1: Quy định kỹ thuật
- 4Quy chuẩn quốc gia QCVN 89:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị nút
Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BTTTT về IPV6 đối với thiết bị định tuyến biên khách hàng
- Số hiệu: QCVN90:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/07/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
