Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7864:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7864:2013 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 5501-09) quy định phương pháp xác định hàm lượng ethanol trong ethanol nhiên liệu biến tính bằng phương pháp sắc ký khí. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng ethanol nhiên liệu trước khi pha trộn với xăng thương phẩm, đảm bảo hiệu suất động cơ và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
Tóm tắt Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 7864:2013 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn liên quan, nguyên lý chung của phương pháp và ý nghĩa của việc thử nghiệm. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Phương pháp này xác định hàm lượng ethanol và methanol trong ethanol nhiên liệu biến tính bằng phương pháp sắc ký khí (GC). Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng ethanol từ 93% đến 97% khối lượng và hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,6% khối lượng. Các chất biến tính (như hydrocarbon) được tách riêng biệt và định lượng tổng số.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng của ASTM và TCVN liên quan đến phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định nước (như phương pháp Karl Fischer) để hiệu chuẩn kết quả cuối cùng, vì phương pháp sắc ký khí này không đo trực tiếp lượng nước có trong mẫu.
- Tóm tắt phương pháp (Điều 3): Một thể tích mẫu xác định được bơm vào máy sắc ký khí có trang bị cột mao quản polydimethylsiloxan liên kết ngang. Khí mang helium vận chuyển mẫu qua cột để tách các cấu tử dựa trên nhiệt độ sôi và tính phân cực. Các cấu tử được phát hiện bằng đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID) và được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn hoặc nội chuẩn.
- Ý nghĩa và ứng dụng (Điều 4): Việc xác định chính xác hàm lượng ethanol và methanol giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất xăng sinh học (như xăng E5, E10). Hàm lượng ethanol thấp hoặc lẫn nhiều tạp chất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến trị số octane và tính chất lý hóa của nhiên liệu thành phẩm.
Chương trình nhiệt độ cột trong phương pháp sắc ký khí
Chương trình nhiệt độ cột là yếu tố quyết định đến khả năng tách hoàn toàn ethanol, methanol và các chất biến tính (thường là các hydrocarbon mạch thẳng hoặc mạch vòng nhẹ) ra khỏi nhau mà không bị chồng lấn pic sắc ký. Quy định về chương trình nhiệt độ cột bao gồm:
- Nhiệt độ ban đầu (Initial Temperature): Cột sắc ký được duy trì ở nhiệt độ ban đầu thấp (thường khoảng 30 độ C đến 40 độ C) và giữ trong một khoảng thời gian nhất định để giữ chân các cấu tử nhẹ và phân tách methanol ra khỏi ethanol một cách rõ ràng.
- Tốc độ tăng nhiệt độ (Ramp Rate): Sau giai đoạn giữ nhiệt ban đầu, nhiệt độ lò cột được tăng lên với tốc độ kiểm soát (ví dụ: 10 độ C/phút hoặc theo chỉ dẫn thiết bị) để nhanh chóng rửa giải các cấu tử có điểm sôi cao hơn (các hydrocarbon trong chất biến tính) ra khỏi cột.
- Nhiệt độ cuối và thời gian giữ (Final Temperature & Hold Time): Nhiệt độ được tăng đến giới hạn tối đa cho phép của cột (thường khoảng 250 độ C đến 300 độ C) và giữ trong vài phút để đảm bảo tất cả các hợp chất nặng được quét sạch ra khỏi cột, tránh hiện tượng nhiễm bẩn cho các lần bơm mẫu tiếp theo.
- Yêu cầu về độ phân giải: Chương trình nhiệt độ phải được tối ưu hóa sao cho độ phân giải giữa pic methanol và pic ethanol, cũng như giữa pic ethanol và các pic tạp chất kế cận đạt yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo.
Các lưu ý kỹ thuật quan trọng khi thực hiện tiêu chuẩn
- Hiệu chỉnh hàm lượng nước: Do đầu dò FID không nhạy với nước, hàm lượng nước xác định bằng phương pháp Karl Fischer (theo tiêu chuẩn liên quan) phải được sử dụng để hiệu chính kết quả phần trăm khối lượng của ethanol và methanol về giá trị thực tế.
- Chuẩn bị mẫu và chất chuẩn: Việc xây dựng đường chuẩn phải sử dụng các chất chuẩn có độ tinh khiết cao và được bảo quản nghiêm ngặt để tránh sự bay hơi của các cấu tử nhẹ hoặc sự hấp thụ hơi nước từ không khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ETHANOL NHIÊN LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHANOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard Test Method for Determination of Ethanol Content of Denatured Fuel Ethanol by Gas Chromatography
Lời nói đầu
TCVN 7864:2013 thay thế TCVN 7864:2008.
TCVN 7864:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5501-09 Standard Test Method for Determination of Ethanol Content of Denatured Fuel Ethanol by Gas Chromatography với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5501-09 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7864:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ETHANOL NHIÊN LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHANOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard Test Method for Determination of Ethanol Content of Denatured Fuel Ethanol by Gas Chromatography
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ethanol trong ethanol nhiên liệu biến tính bằng sắc ký khí.
1.2. Ethanol được xác định trong khoảng từ 93 % đến 97% khối lượng và methanol được xác định từ 0,01 % đến 0,6 % khối lượng. Có thể sử dụng các phương trình để chuyển đổi % khối lượng của các alcohol riêng biệt sang % thể tích.
1.3. Phương pháp này nhận biết và định lượng được methanol, nhưng không nhằm nhận biết và định lượng tất cả các thành phần dùng để biến tính.
1.4. Không xác định nước bằng phương pháp này, mà phải dùng các phương pháp khác như ASTM D 1364 và kết quả được dùng để hiệu chính các giá trị thu được bằng sắc ký.
1.5. Phương pháp này không thích hợp đối với tạp chất có nhiệt độ sôi cao hơn 225 °C, hoặc các tạp chất cho sự phản hồi yếu, hoặc không phản hồi khi dùng detector ion hóa ngọn lửa, ví dụ: nước.
1.6. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7716 Ethanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số).
ASTM D 1364 Test method for water in volatile solvents (Karl Fisher reagent titration method) (Phương pháp xác định nước trong các dung môi bay hơi (Phương pháp chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fisher).
ASTM D 4307 Practice for preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn chuẩn bị các hỗn hợp dạng lỏng để dùng làm các chất chuẩn phân tích).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-4:2013 (ISO 1388-4:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 4 : Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-5:2013 (ISO 1388-5:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định hàm lượng các aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-6:2013 (ISO 1388-6:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Phép thử khả năng trộn lẫn với nước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7864:2008 (ASTM D 5501-04) về Etanol nhiên liệu biến tính - Xác định hàm lượng etanol - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-4:2013 (ISO 1388-4:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 4 : Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-5:2013 (ISO 1388-5:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định hàm lượng các aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-6:2013 (ISO 1388-6:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Phép thử khả năng trộn lẫn với nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2011 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7864:2013 (ASTM D 5501-09) về Ethanol nhiên liệu biến tính – Xác định hàm lượng ethanol – Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN7864:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
