Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2759:2001, quy định phương pháp xác định độ chịu bục của các loại cáctông khi chịu áp lực thủy lực tăng dần. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành công nghiệp bao bì và giấy, giúp đánh giá chính xác độ bền cơ học và khả năng chịu lực của vật liệu cáctông dưới tác động của ngoại lực trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về đối tượng và giới hạn áp dụng phương pháp đo độ chịu bục, bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại cáctông (bao gồm cả cáctông lượn sóng và cáctông phẳng) có độ chịu bục nằm trong khoảng từ 350 kPa đến 5500 kPa.
- Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các loại giấy hoặc cáctông có độ chịu bục thấp hơn (từ 250 kPa) nếu vật liệu này được sử dụng để chế tạo các sản phẩm cáctông có độ bền cao hơn, ví dụ như các lớp lót của cáctông lượn sóng. Trong trường hợp này, các bên liên quan phải tự thỏa thuận và ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
- Không áp dụng phương pháp này đối với các loại cáctông nhiều lớp có độ chịu bục vượt quá giới hạn 5500 kPa hoặc các loại vật liệu có tính chất đàn hồi quá cao không phù hợp với cơ chế đo của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn bắt buộc
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 3658 (ISO 186): Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Đây là quy trình bắt buộc để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- TCVN 6725 (ISO 187): Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và ảnh hưởng của độ ẩm, nhiệt độ đến kết quả đo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả đo:
- Độ chịu bục (Bursting strength): Là áp lực tối đa tác dụng vuông góc lên bề mặt của mẫu thử diện tích tròn, do áp lực thủy lực tăng dần truyền qua màng ngăn đàn hồi tạo ra cho đến khi mẫu thử bị bục (rách). Đơn vị đo được tính bằng kilopascal (kPa).
- Chỉ số chịu bục (Burst index): Là trị số độ chịu bục của cáctông chia cho định lượng của nó. Chỉ số này giúp so sánh độ bền bục giữa các loại cáctông có định lượng khác nhau một cách khách quan. Đơn vị tính là kilopascal mét vuông trên gam (kPa.m²/g).
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp xác định độ chịu bục
Nguyên lý vận hành của phương pháp đo được mô tả chi tiết nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của phép thử:
- Mẫu thử cáctông được kẹp chặt giữa hai thớt kẹp hình vành khuyên có kích thước tiêu chuẩn. Lực kẹp phải đủ lớn để giữ mẫu không bị trượt nhưng không được quá mạnh làm hỏng cấu trúc của mẫu trước khi đo.
- Một chất lỏng thủy lực (thường là glycerin tinh khiết) được bơm với tốc độ không đổi để ép màng ngăn bằng vật liệu đàn hồi (cao su) phồng lên, tác dụng lực trực tiếp lên mẫu thử thông qua lỗ hở của thớt kẹp dưới.
- Áp lực thủy lực được tăng liên tục cho đến khi mẫu thử bị bục hoàn toàn. Giá trị áp lực cực đại hiển thị trên đồng hồ đo hoặc hệ thống cảm biến điện tử chính là độ chịu bục của mẫu.
- Giá trị đo được sau đó phải được hiệu chỉnh bằng cách trừ đi áp lực cần thiết để làm phồng màng ngăn ở cùng độ cao tương ứng khi mẫu bị bục (gọi là áp lực màng ngăn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC
Board – Determination of bursting strength
Lời nói đầu
TCVN 7632:2007 thay thế TCVN 3228-2:2000.
TCVN 7632:2007 hoàn toàn tương đương ISO 2759:2001.
TCVN 7632:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC
Board – Determination of bursting strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu bục của cáctông khi tăng áp suất thủy lực.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cáctông (kể cả cáctông sóng và cáctông tấm ép) có độ chịu lực trong khoảng từ 350 kPa đến 5 500 kPa. Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các loại giấy và cáctông có độ chịu bục thấp đến 250 kPa, nếu chúng được sử dụng để gia công thành các loại sản phẩm có độ chịu bục cao hơn như cáctông sóng. Trong trường hợp đó thì phép đo không cần thiết phải có quy định độ chính xác hoặc độ sai lệch cho phương pháp và các kết quả dưới mức quy định của phương pháp phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Khi không có sự thỏa thuận nào thì phương pháp này được áp dụng cho vật liệu có độ chịu bục giữa 350 kPa và 1 400 kPa, tất cả các vật liệu có độ chịu bục dưới 600 kPa, trừ các thành phần của cáctông ép và cáctông sóng, phải thử theo TCVN 7631:2007 (ISO 2758:2001) và theo tiêu chuẩn này.
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy và cáctông – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
ISO 536:1995, Giấy và cáctông – Xác định định lượng.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Độ chịu bục (bursting strength)
Áp lực lớn nhất được tạo bởi hệ thống thủy lực tác động lên màng ngăn làm bằng vật liệu có tính đàn hồi đến diện tích hình tròn của cáctông, theo như cách được mô tả trong phương pháp.
CHÚ THÍCH Áp lực tạo ra là áp lực quy định tác động lên màng ngăn trong suốt phép thử.
3.2. Chỉ số độ chịu lực (burst index)
Độ chịu bục của cáctông chia cho định lượng của nó được xác định theo ISO 536.
Mẫu thử được đặt lên trên màng ngăn hình tròn, làm bằng vật liệu có tính đàn hồi và được kẹp chặt lại ở mép ngoài. Chất lỏng thủy lực được bơm với tốc độ không đổi, làm phồng màng ngăn cho tới khi mẫu thử bị bục. Độ chịu bục của mẫu thử là giá trị áp lực thủy lớn nhất đã tác dụng.
Thiết bị phải gồm có ít nhất là các bộ phận đặc biệt được mô tả ở 5.1 đến 5.4.
5.1. Hệ thống kẹp, để kẹp mẫu thử, phải đảm bảo mẫu thử được kẹp khít, đồng nhất, không bị trượt trong khi thử giữa hai mặt khuyên tròn, phẳng, song song với nhau, nhẵn (nhưng không bóng) và có các đường rãnh cùng với kích thước của hệ thống kẹp như mô tả trong phụ lục A.
Đĩa kẹp trên được đỡ bởi khớp nối hoặc một bộ phận tương tự để bảo đảm áp lực kẹp như được phân bố đều.
Khi sử dụng tải trọng để thử, các rãnh trong hai mặt của đĩa kẹp phải đồng tâm trong khoảng 0,25 mm và song song với nhau. Phương pháp kiểm tra cách kẹp như mô tả trong phụ lục B.
Áp lực kẹp phải ở trong khoảng 700 kPa đến 1 200 kPa và phải như nhau, áp lực kẹp phải lặp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6896:2001 về cáctông - xác định độ bền nén vòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3228-2:2000 về cáctông - xác định độ chịu bục
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999 về cáctông duplex do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7631:2007 (ISO 2758: 2001) về Giấy - Xác định độ chịu bục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2019 (ISO 2759:2014) về Các tông - Xác định độ chịu bục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001) về Cáctông - Xác định độ chịu bục
- Số hiệu: TCVN7632:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
