Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999 là văn bản kỹ thuật pháp lý do Bộ Công nghiệp ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm cáctông duplex. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu cáctông duplex kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cáctông duplex được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng làm bao bì, hộp giấy và các sản phẩm công nghiệp khác.
- Cơ quan quản lý: Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm ban hành và giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất về chất lượng sản phẩm trong ngành giấy và xenlulô.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với cáctông duplex
Tiêu chuẩn 24 TCN 75:1999 đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt mà sản phẩm cáctông duplex phải đạt được, bao gồm:
- Định lượng và độ dày: Quy định mức sai lệch cho phép về định lượng (g/m2) và độ dày (mm) của cáctông nhằm đảm bảo độ đồng đều của sản phẩm trong cùng một lô hàng.
- Độ bền cơ lý: Xác định các chỉ tiêu về độ bền kéo, độ bền gấp, độ chịu bục và độ cứng của cáctông duplex để đảm bảo khả năng chịu lực khi làm bao bì.
- Độ ẩm của cáctông: Quy định giới hạn độ ẩm tiêu chuẩn nhằm tránh hiện tượng ẩm mốc, biến dạng hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Độ trắng và ngoại quan: Yêu cầu về độ trắng của lớp mặt (thường là lớp được phủ thạch cao hoặc hóa chất làm sáng) và các khuyết tật ngoại quan không được phép xuất hiện trên bề mặt cáctông như vết bẩn, nếp nhăn, lỗ thủng.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng
- Lấy mẫu thí nghiệm: Quy định phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa theo quy chuẩn.
- Thiết bị đo lường: Các thiết bị dùng để đo độ dày, độ bục, độ ẩm và độ bền kéo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói sản phẩm: Cáctông duplex phải được đóng gói thành từng cuộn hoặc từng kiện (ram) bọc bằng giấy chống ẩm chuyên dụng để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của môi trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Trên mỗi cuộn hoặc kiện hàng phải ghi rõ tên nhà sản xuất, ký hiệu tiêu chuẩn 24 TCN 75:1999, định lượng, kích thước, khối lượng và ngày sản xuất.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, có mái che. Kho chứa hàng phải đảm bảo thông thoáng, tránh ẩm ướt và không được để trực tiếp xuống sàn đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ CÔNG NGHIỆP | CACTÔNG DUPLEX Two – layer board | 24 TCN 75 - 99 |
| Có hiệu lực từ 1-2-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cáctông duplex sản xuất trong nước.
Cáctông duplex là loại giấy có hai mặt được làm từ hai loại bột khác nhau trong đó có một mặt thường là bột giấy tẩy trắng hoặc các mầu khác.
2.1 Phân loại:
Cáctông duplex được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ (ram, kiện).
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, cáctông duplex được chia ra làm ba cấp với ký hiệu : A,B,C.
2.2 Kích thước:
2.2.1 Dạng cuộn
Chiều rộng cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, sai số chiều rộng cuộn: ± 3 mm.
Đường kính cuộn từ 0,8m đến 1,5m.
2.2.2 Dạng tờ (ram, kiện)
Kích thước và sai số của tờ giấy theo thoả thuận của khách hàng và cơ sở sản xuất. Số lượng tờ trong một ram, số lượng ram trong một kiện theo yêu cầu của khách hàng.
3.1 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của cáctông duplex theo đúng quy định trong bảng 1A; 1B; 1C.
3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:
- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách, dây bẩn.
- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 1 đối với cấp A, không được lớn hơn 2 đối với cấp B và cấp C. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.
- Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy quá 5 mm và đóng nút gỗ hai đầu. Đường kính lõi là 76 mm.
- Các mép giấy cắt phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
24 TCN 75 - 99
Bảng 1A: Mức chi tiêu chất lượng cáctông duplex cấp A
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999 về cáctông lớp mặt của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớp phẳng giữa của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001) về Cáctông - Xác định độ chịu bục
- 1Quyết định 05/1999/QĐ-BCN ban hành 04 tiêu chuẩn ngành về sản phẩm giấy và cáctông do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999 về cáctông lớp mặt của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớp phẳng giữa của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001) về Cáctông - Xác định độ chịu bục
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999 về cáctông duplex do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 24TCN75:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 26/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
