Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7631:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2758:2001, quy định phương pháp xác định độ chịu bục của các loại giấy. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp, phòng thí nghiệm nắm rõ phạm vi, nguyên lý và các định nghĩa cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm độ chịu bục:
- Phương pháp này áp dụng cụ thể cho các loại giấy có độ chịu bục nằm trong khoảng từ 70 kPa đến 1400 kPa.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại carton nhiều lớp, carton gợn sóng hoặc các loại giấy có độ chịu bục vượt quá giới hạn nêu trên (đối với các loại vật liệu này, thông thường sẽ áp dụng tiêu chuẩn TCVN 7630 hoặc ISO 2759).
- Trong trường hợp giấy được sử dụng để chế tạo các sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, việc áp dụng tiêu chuẩn này cần được thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn khác là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn:
- TCVN 3658 (ISO 186) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Việc lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- TCVN 3659 (ISO 187) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, phương pháp kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu. Độ ẩm và nhiệt độ của môi trường thử nghiệm ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền cơ lý của giấy, do đó việc điều hòa mẫu là bắt buộc.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả thử nghiệm:
- Độ chịu bục (Bursting strength): Là áp lực tối đa tác dụng vuông góc lên bề mặt của mẫu thử hình tròn, được truyền qua một màng ngăn đàn hồi bằng áp lực thủy lực tăng dần cho đến khi mẫu thử bị bục. Đơn vị đo của độ chịu bục được tính bằng kilopascal (kPa).
- Chỉ số chịu bục (Burst index): Là trị số độ chịu bục của giấy chia cho định lượng của giấy đó ở điều kiện tiêu chuẩn. Chỉ số này giúp so sánh độ bền chịu bục giữa các loại giấy có định lượng khác nhau. Đơn vị tính của chỉ số chịu bục là kilopascal mét vuông trên gam (kPa.m²/g).
Điều 4: Nguyên lý đo
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ chính xác của phép đo:
- Mẫu thử được kẹp chặt giữa hai vòng kẹp hình khuyên song song và có cùng trục. Vòng kẹp phải đảm bảo giữ chắc mẫu thử nhưng không làm hư hại hoặc làm thay đổi cấu trúc của mẫu tại vùng kẹp.
- Áp lực thủy lực được truyền với tốc độ tăng áp lực không đổi thông qua một màng ngăn đàn hồi làm bằng cao su. Màng ngăn này sẽ phồng lên, tác dụng lực trực tiếp lên vùng diện tích hình tròn của mẫu thử nằm trong vòng kẹp.
- Lực ép liên tục tăng cho đến khi mẫu thử bị bục hoàn toàn. Trị số áp lực thủy lực lớn nhất đạt được tại thời điểm mẫu thử bị bục sẽ được ghi lại tự động hoặc hiển thị trên đồng hồ đo áp lực của thiết bị. Trị số này chính là độ chịu bục của mẫu giấy thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Paper - Determination of bursting strength
Lời nói đầu
TCVN 7631: 2007 thay thế TCVN 3228 - 1: 2000.
TCVN 7631: 2007 hoàn toàn tương đương ISO 2758: 2001.
TCVN 7631: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC
Paper - Determination of bursting strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu bục của giấy khi tăng áp suất thủy lực. Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy có độ chịu bục trong khoảng từ 70 kPa đến 1400 kPa. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thành phần của cáctông sóng (giấy làm lớp sóng, cáctông lớp mặt), phương pháp phù hợp cho các loại này theo TCVN 7632: 2007 (ISO 2759:2001).
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng để thử các loại vật liệu khác có độ chịu bục nhỏ hơn 600 kPa
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186: 2002), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187: 1990), Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
TCVN 3652: 2007 (ISO 534: 2005), Giấy và cáctông - Xác định độ dày, khối lượng riêng và thể tích riêng.
ISO 536: 1995, Giấy và cáctông - Xác định định lượng.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Độ chịu bục (bursting strength)
Áp lực lớn nhất được tạo ra bởi hệ thống thủy lực tác động lên màng ngăn làm bằng vật liệu có tính đàn hồi diện tích hình tròn của giấy theo như cách được mô tả trong phương pháp.
CHÚ THÍCH Áp lực tạo ra là áp lực quy định tác động lên màng ngăn trong suốt phép thử.
3.2. Chỉ số độ chịu bục (burst index)
Độ chịu bục của giấy cho định lượng của nó được xác định theo ISO 536, tính bằng kilopascal.
Mẫu thử được đặt lên trên màng ngăn hình tròn, làm bằng vật liệu có tính đàn hồi và được kẹp chặt lại ở mép ngoài. Chất lỏng thủy lực được bơm với tốc độ không đổi, làm phồng màng ngăn cho tới khi mẫu thử bị bục. Độ chịu bục của mẫu thử là giá trị áp lực thủy lớn nhất đã tác dụng.
Thiết bị phải gồm có ít nhất là các bộ phận đặc biệt được mô tả ở 5.1 đến 5.4.
5.1. Hệ thống kẹp, dùng để kẹp mẫu thử, mẫu phải được kẹp sao cho khít đồng nhất, không bị trượt trong khi thử giữa hai mặt khuyên tròn, phẳng, song song với nhau, nhẵn (nhưng không bóng) và có các đường rãnh cùng với kích thước của hệ thống kẹp như mô tả trong phụ lục A.
Đĩa kẹp trên được đỡ bởi khớp nối hoặc một bộ phận tương tự để bảo đảm áp lực kẹp được phân bố đều.
Khi sử dụng tải trọng để thử, các rãnh trong hai mặt của đĩa kẹp phải đồng tâm trong khoảng 0,25mm và song song với nhau. Phương pháp kiểm tra cách kẹp được mô tả trong phụ lục B.
Áp lực kẹp phải lên đến 1200 kPa và phải như nhau, áp lực kẹp phải lặp lại trong khi sử dụng (xem phụ lục C).
Khi tính áp lực kẹp, sự giảm diện tích do các đường rãnh được bỏ qua.
Bộ phận đo áp lực kẹp phải thích hợp, tốt nhất là loại thang đo chỉ áp lực thật khi kẹp, không được có áp lực tự sinh trong bộ phận kẹp. Áp lực kẹp được tính từ lực kẹp và diện tích kẹp.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2007 (ISO 1974 : 1990) về Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2007 (ISO 535 : 1991) về Giấy và cáctông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7631:2007 (ISO 2758: 2001) về Giấy - Xác định độ chịu bục
- Số hiệu: TCVN7631:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
