Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-52:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62053-52:2005) quy định các yêu cầu cụ thể về ký hiệu đối với thiết bị đo điện xoay chiều. Tiêu chuẩn này được biên soạn nhằm mục đích thống nhất hệ thống ký hiệu kỹ thuật, giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người vận hành dễ dàng nhận biết, phân loại và sử dụng thiết bị đo điện một cách an toàn, chính xác.
Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, hiệu chuẩn, kiểm định và sử dụng các thiết bị đo điện xoay chiều tại Việt Nam.
Các điều khoản đầu và quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định phạm vi áp dụng cụ thể của Phần 52 trong hệ thống tiêu chuẩn về thiết bị đo điện xoay chiều, tập trung vào các ký hiệu hiển thị trên thiết bị.
- Cung cấp danh mục các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) làm cơ sở đối chiếu.
- Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành, các khái niệm cơ bản về ký hiệu học áp dụng trong đo lường điện lực.
- Đưa ra các yêu cầu chung về thiết kế, kích thước, độ bền vật lý và vị trí hiển thị của ký hiệu trên nhãn máy hoặc mặt số của thiết bị đo để đảm bảo tính trực quan và không bị mờ nhạt theo thời gian.
Ký hiệu đối với phần tử chuyển động được treo hoặc đỡ bởi từ trường
- Quy định chi tiết về ký hiệu đặc trưng dành riêng cho các thiết bị đo điện có cơ cấu đo sở hữu phần tử chuyển động được nâng đỡ hoặc treo bằng lực từ trường thay vì các ổ đỡ cơ học truyền thống.
- Yêu cầu kỹ thuật về việc thể hiện ký hiệu này trên thiết bị nhằm cảnh báo người sử dụng về cấu tạo đặc biệt bên trong, từ đó có biện pháp vận chuyển, lắp đặt và bảo quản phù hợp, tránh các ảnh hưởng tiêu cực từ từ trường bên ngoài hoặc va đập cơ học làm sai lệch kết quả đo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-52:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng, góp phần hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực điện lực và đo lường học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7589-52:2025
IEC 62053-52:2005
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
Lời nói đầu
TCVN 7589-52:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62053-52:2005;
TCVN 7589-52:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7589 (IEC 62053), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11:2003), Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21:2003), Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2);
- TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22:2003), Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2S và 0,5S);
- TCVN 7589-52:2025 (IEC 62052-52:2005), Phần 52: Ký hiệu.
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 52: KÝ HIỆU
Electricity metering equipment (AC) - Particular requirements - Part 52: Symbols
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ký hiệu chữ cái và đồ họa được thiết kế để ghi nhãn trên và nhận biết chức năng của công tơ điện xoay chiều kiểu điện cơ hoặc kiểu tĩnh và thiết bị phụ trợ của chúng.
Các ký hiệu quy định trong tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn trên tấm nhãn, mặt đồng hồ, nhãn bên ngoài hoặc phụ kiện, hoặc được thể hiện trên mặt hiển thị của đồng hồ khi thích hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
IEC 60211, Maximum demand indicators, Class 1.0 (Bộ chỉ thị phụ tải tối đa, Cấp chính xác 1.0)
IEC 60417-DB:2002, Graphical symbols for use on equipment (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị)
IEC 62052-11:2003 [1], Electricity metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test conditions - Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu chung, thử nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Công tơ điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Áp dụng thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 62052-11 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Công tơ đo điện năng dư (excess energy meter)
Công tơ được thiết kế để đo điện năng dư khi công suất vượt quá giá trị xác định trước.
[IEV 313-06-07]
3.2
Công tơ có chỉ thị phụ tải cực đại (meter with maximum demand indicator)
Công tơ được lắp phương tiện để chỉ thị giá trị trung bình cao nhất của công suất trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau.
[IEV 313-06-08]
3.3
Công tơ hai chiều (bidirectional meter)
Công tơ điện đo dòng điện năng theo cả hai chiều.
[IEV 313-06-08]
3.4
Thanh ghi sơ cấp (primary register)
Thanh ghi của công tơ hoạt động thông qua máy biến đổi đo lường có tính đến các tỷ số của tất cả các máy biến đổi (máy biến điện áp và máy biến dòng điện) mà công tơ nối.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13730:2023 (IEC 62479:2010) về Đánh giá sự phù hợp của thiết bị điện và điện tử công suất thấp với các giới hạn cơ bản liên quan đến phơi nhiễm lên người trong trường điện từ (10 MHz đến 300 GHz)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-11:2007 (IEC 62053-11 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13730:2023 (IEC 62479:2010) về Đánh giá sự phù hợp của thiết bị điện và điện tử công suất thấp với các giới hạn cơ bản liên quan đến phơi nhiễm lên người trong trường điện từ (10 MHz đến 300 GHz)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-52:2025 (IEC 62053-52:2005) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 52: Ký hiệu
- Số hiệu: TCVN7589-52:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
