Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7419:2004 (ASTM D 3242-01)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7419:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 3242-01, quy định về phương pháp xác định axit tổng trong nhiên liệu tuốc bin hàng không. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng nhiên liệu, đảm bảo an toàn tối đa cho hoạt động của động cơ tuốc bin hàng không.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định hàm lượng axit tổng (trị số axit) có trong nhiên liệu tuốc bin hàng không ở mức nồng độ cực thấp, cụ thể là từ 0,000 đến 0,100 mg KOH/g.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để phát hiện các chất có tính axit yếu hoặc các sản phẩm phân hủy của nhiên liệu phát sinh trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại nhiên liệu có lẫn các chất phụ gia kiềm mạnh hoặc các tạp chất không phải là axit đặc trưng của nhiên liệu tuốc bin hàng không.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để thực hiện phương pháp thử một cách chính xác.
- Bao gồm các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu nhiên liệu hàng không, các tiêu chuẩn về hóa chất, thuốc thử tinh khiết dùng trong phòng thí nghiệm và các thiết bị đo lường tiêu chuẩn.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phiên bản được chỉ định hoặc phiên bản mới nhất của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế và quốc gia.
- Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)
- Phương pháp xác định axit tổng dựa trên nguyên lý chuẩn độ thể tích trong môi trường khan.
- Mẫu thử được hòa tan hoàn toàn trong một dung môi hỗn hợp thích hợp (thường bao gồm toluene và rượu isopropyl có chứa một lượng nước rất nhỏ).
- Hỗn hợp sau đó được sục khí nitơ để loại bỏ hoàn toàn khí cacbonic (CO2) hòa tan, tránh gây sai lệch kết quả chuẩn độ.
- Tiến hành chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch kali hydroxit (KOH) chuẩn pha trong rượu, sử dụng chất chỉ thị màu p-naphtholbenzein để xác định điểm cuối của phản ứng dựa trên sự thay đổi màu sắc rõ rệt của dung dịch.
- Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
- Hàm lượng axit trong nhiên liệu tuốc bin hàng không là một chỉ tiêu chất lượng cực kỳ nghiêm ngặt, ảnh hưởng trực tiếp đến tính ăn mòn kim loại của hệ thống dẫn nhiên liệu và các chi tiết trong động cơ phản lực.
- Việc xác định chính xác trị số axit giúp đánh giá mức độ biến chất, oxy hóa của nhiên liệu trong quá trình tàng trữ lâu ngày.
- Kết quả thử nghiệm thu được theo phương pháp này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan kiểm định quyết định việc chấp nhận hoặc loại bỏ các lô nhiên liệu trước khi nạp cho tàu bay.
Đánh giá tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7419:2004 đã thiết lập một khung kỹ thuật chuẩn mực và đồng bộ. Việc hiểu rõ phạm vi, tài liệu viện dẫn, nguyên lý phương pháp và ý nghĩa của phép thử là bước bắt buộc đối với các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích, góp phần bảo vệ an toàn cho các chuyến bay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỔNG
Aviation turbine fuel - Test method for determination of acidity
Lời nói đầu
TCVN 7419:2004 hoàn toàn tương đương với ASTM D 3242-01.
TCVN 7419: 2004 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC4 “Nhiên liệu hàng không” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỔNG
Aviation turbine fuel - Test method for determination of acidity
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định axit tổng có trong nhiên liệu tuốc bin hàng không từ 0,000 đến 0,100 mg KOH/g.
1.2. Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đầy đủ các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập ra các quy định về an toàn và sức khỏe, đồng thời xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6325:1997 (ASTM D 664) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Trị số axit (axit number)
Lượng kiềm biểu thị bằng số miligam KOH cần để trung hòa hết (tới điểm cuối quy định) axit có trong 1 gam mẫu trong dung môi quy định.
3.1.1.1. Giải thích - trong phương pháp này, dung môi là hỗn hợp toluen - nước - cồn isopropylic và điểm cuối được xác định khi dung dịch chuyển màu từ xanh lá cây sang xanh nâu với dung dịch p-naphtolbenzein.
4.1. Hòa tan mẫu thử trong hỗn hợp toluen và cồn isopropylic có chứa một lượng nhỏ nước. Dung dịch đồng nhất được một dòng khí nitơ sục qua và được chuẩn độ bằng cồn kali hydroxit chuẩn đến điểm cuối được nhận biết bằng sự chuyển màu (da cam trong axit và xanh lá cây trong kiềm) của dung dịch p-naphtolbenzein.
5.1. Trong nhiên liệu tuốc bin hàng không có thể còn sót lại một vài axit hoặc do việc xử lý axit trong quá trình tinh chế hoặc do các axit hữu cơ tồn tại tự nhiên. Sự nhiễm bẩn axit hầu như không đáng kể vì rất nhiều phép kiểm tra được thực hiện trong quá trìn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7169:2010 (ASTM D 1094-07) về Nhiên liệu hàng không - Phương pháp thử phản ứng nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418:2004 (ASTM D 1322 - 02) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7989:2008 (ASTM D 1840 - 07) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7272:2010 (ASTM D 3948-08) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo độ tách nước xách tay (separometer)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6607:2008 (IP 227/99) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định độ ăn mòn bạc
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6325:1997 (ASTM D664 - 89)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7169:2010 (ASTM D 1094-07) về Nhiên liệu hàng không - Phương pháp thử phản ứng nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418:2004 (ASTM D 1322 - 02) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7989:2008 (ASTM D 1840 - 07) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7272:2010 (ASTM D 3948-08) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo độ tách nước xách tay (separometer)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6607:2008 (IP 227/99) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định độ ăn mòn bạc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7419:2004 (ASTM D 3242-01) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định axit tổng
- Số hiệu: TCVN7419:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
