Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418:2004
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 1322 - 02, quy định phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói (smoke point) của nhiên liệu tuốc bin hàng không và dầu hỏa. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng đánh giá khả năng cháy sạch, không tạo muội than của nhiên liệu trong quá trình vận hành động cơ hoặc thiết bị gia nhiệt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm để xác định chiều cao ngọn lửa không khói tối đa của các sản phẩm dầu mỏ sau:
- Các phần cất dầu mỏ đã qua tinh chế, được sử dụng chuyên biệt làm nhiên liệu cho các loại động cơ tuốc bin hàng không. Việc kiểm soát chiều cao ngọn lửa không khói giúp đảm bảo hiệu suất cháy tối ưu và bảo vệ buồng đốt khỏi sự tích tụ carbon.
- Các phần cất dầu mỏ đã tinh chế có khoảng nhiệt độ sôi nằm trong khoảng từ 140 độ C đến 300 độ C. Nhóm sản phẩm này thường được sử dụng cho mục đích thắp sáng (đèn dầu) và làm nhiên liệu cho các thiết bị gia nhiệt, nơi yêu cầu ngọn lửa cháy sạch, không sinh khói độc hại hoặc muội bám.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói
Phép thử chiều cao ngọn lửa không khói có ý nghĩa quyết định trong việc đánh giá chất lượng cháy của nhiên liệu:
- Đánh giá xu hướng tạo muội than: Chiều cao ngọn lửa không khói tỷ lệ nghịch với xu hướng tạo khói và muội than của nhiên liệu khi cháy trong ngọn lửa khuếch tán. Chỉ số này càng cao chứng tỏ nhiên liệu càng cháy sạch và ít tạo ra các hạt carbon lơ lửng.
- Mối tương quan với thành phần hóa học: Chiều cao ngọn lửa không khói liên quan chặt chẽ đến hàm lượng hydrocacbon thơm (aromatics) có trong nhiên liệu. Các hydrocacbon thơm thường có xu hướng tạo khói cao (chiều cao ngọn lửa không khói thấp), trong khi các hydrocacbon mạch thẳng (paraffin) có xu hướng tạo khói thấp (chiều cao ngọn lửa không khói cao).
- Bảo vệ thiết bị và động cơ: Đối với động cơ tuốc bin hàng không, việc sử dụng nhiên liệu có chiều cao ngọn lửa không khói thấp có thể dẫn đến hiện tượng bức xạ nhiệt tăng cao do muội than bám trên bề mặt buồng đốt, gây hư hỏng các chi tiết kim loại và làm giảm tuổi thọ của động cơ.
Nguyên lý và tóm tắt phương pháp thử nghiệm
Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói được thực hiện dựa trên các bước cơ bản sau:
- Mẫu thử được nạp vào một bình chứa nhiên liệu chuyên dụng của đèn đo chiều cao ngọn lửa không khói tiêu chuẩn.
- Nhiên liệu được đốt cháy thông qua một bấc nến tiêu chuẩn trong điều kiện thông gió kiểm soát.
- Người thử nghiệm tiến hành điều chỉnh chiều cao của ngọn lửa bằng cách nâng hoặc hạ bấc cho đến khi xuất hiện đuôi khói nhỏ nhất, sau đó hạ dần bấc xuống cho đến khi đuôi khói vừa biến mất hoàn toàn.
- Chiều cao ngọn lửa tối đa không tạo khói được ghi lại bằng milimét (mm) thông qua thang đo tích hợp trên thân đèn.
Các yếu tố ảnh hưởng và lưu ý khi thực hiện phép thử
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm, cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Chất lượng bấc đèn: Bấc sử dụng phải đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, không bị ẩm hoặc lẫn tạp chất.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Đèn đo phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng các hỗn hợp nhiên liệu chuẩn (ví dụ: hỗn hợp toluene và 2,2,4-trimethylpentane) để loại bỏ sai số do thiết bị hoặc điều kiện môi trường.
- Điều kiện phòng thử nghiệm: Phép thử phải được tiến hành trong khu vực không có gió lùa trực tiếp nhưng đảm bảo thông thoáng để không ảnh hưởng đến hình dáng và độ ổn định của ngọn lửa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO NGỌN LỬA KHÔNG KHÓI
Aviation turbine fuel - Test method for determination of smoke point
Lời nói đầu
TCVN 7418 : 2004 hoàn toàn tương đương với ASTM D 1322 - 02.
TCVN 7418 : 2004 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC4 “Nhiên liệu hàng không” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NHIÊN LIỆU TUỐC BIN HÀNG KHÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO NGỌN LỬA KHÔNG KHÓI
Aviation turbine fuel - Test method for determination of smoke point
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói của dầu hỏa và nhiên liệu tuốc bin hàng không.
CHÚ THÍCH 1: Sự tương quan tỷ lệ thuận giữa trị số phát quang và chiều cao ngọn lửa không khói được nêu trong Phụ lục B.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đầy đủ về các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập ra các quy định về an toàn và sức khỏe, đồng thời xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 1740 Test method for luminometer number of aviation turbine fuels (Phương pháp xác định trị số phát quang của nhiên liệu tuốc bin hàng không).
ISO 3014 : 1993 Petroleum products - Determination of the smoke point of kerosine (Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói của dầu hỏa).
IP 57/95 Smoke point (Chiều cao ngọn lửa không khói).
CHÚ THÍCH 2: Chỉ tiêu chuẩn IP 57/95 xuất bản năm 1995 là tương đương với ASTM D 1322; các phiên bản trước của IP 57 không tương đương với ASTM D 1322.
3.1. Các thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Nhiên liệu tuốc bin hàng không (aviation turbine fuel)
Phần cất dầu mỏ đã tinh chế, thường được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ tuốc bin hàng không.
3.1.1.1. Giải thích ư Các loại khác nhau được đặc trưng theo tính bay hơi, điểm băng và điểm chớp cháy.
3.1.2. Dầu hỏa (kerosine)
Phần cất dầu mỏ đã tinh chế, có khoảng nhiệt độ sôi từ 140 oC đến 300 oC, thường sử dụng để thắp sáng và cho các thiết bị gia nhiệt.
3.1.3. Chiều cao ngọn lửa không khói (smoke point)
Chiều cao lớn nhất tính bằng milimét của ngọn lửa không khói khi nhiên liệu được đốt trong đèn bấc theo thiết kế quy định.
4.1. Mẫu được đốt trong đèn bấc kín gió, đèn này được hiệu chuẩn hàng ngày bằng hỗn hợp hydrocacbon tinh khiết đã biết chiều cao ngọn lửa không khói. Chiều cao lớn nhất của ngọn lửa không khói khi đốt bằng nhiên liệu thử được xác định chính xác đến 0,5 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7419:2004 (ASTM D 3242-01) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định axit tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7989:2008 (ASTM D 1840 - 07) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7272:2010 (ASTM D 3948-08) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo độ tách nước xách tay (separometer)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6607:2008 (IP 227/99) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định độ ăn mòn bạc
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2016/BTTTT về thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7419:2004 (ASTM D 3242-01) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định axit tổng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7989:2008 (ASTM D 1840 - 07) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Xác định hydrocacbon naphtalen - Phương pháp quang phổ tử ngoại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7272:2010 (ASTM D 3948-08) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định trị số tách nước bằng máy đo độ tách nước xách tay (separometer)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6607:2008 (IP 227/99) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định độ ăn mòn bạc
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2016/BTTTT về thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7418:2004 (ASTM D 1322 - 02) về Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói
- Số hiệu: TCVN7418:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
