Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7299:2003 (ISO 17:1978)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7299:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 17:1978. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn mang tính nguyên tắc và thực tiễn về việc sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên trong các hoạt động thiết kế, chế tạo, đo lường và tiêu chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp tối ưu hóa các thông số kỹ thuật, giảm thiểu sự đa dạng không cần thiết của các chủng loại sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật.
Phạm vi áp dụng và Lĩnh vực sử dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và ranh giới áp dụng của các số ưu tiên, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các ngành kỹ thuật, sản xuất và đời sống khi cần thiết lập các dãy trị số cho các đại lượng vật lý, kích thước, công suất, dung tích hoặc bất kỳ đặc tính kỹ thuật nào khác của sản phẩm.
- Mục đích cốt lõi: Định hướng cho các nhà thiết kế và xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn các giá trị số một cách có hệ thống, tránh việc đưa ra các con số ngẫu nhiên, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp lẫn, tiêu chuẩn hóa quốc tế và giảm chi phí sản xuất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng đúng TCVN 7299:2003, người sử dụng cần tham chiếu đến tài liệu nền tảng sau:
- TCVN 7298:2003 (ISO 3): Tiêu chuẩn về Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên. Đây là văn bản gốc quy định các trị số cụ thể của các dãy số cơ bản (R5, R10, R20, R40) và dãy số bổ sung (R80).
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm kỹ thuật quan trọng để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng:
- Số ưu tiên (Preferred numbers): Là các số được làm tròn một cách hợp lý từ các cấp số nhân có công bội là căn bậc mười, hai mươi, bốn mươi hoặc tám mươi của mười.
- Dãy số ưu tiên cơ bản: Gồm các dãy R5, R10, R20 và R40 với các công bội tương ứng là căn bậc 5, 10, 20 và 40 của 10.
- Dãy số ưu tiên bổ sung: Dãy R80 được sử dụng trong các trường hợp đặc biệt khi các dãy cơ bản không đáp ứng được yêu cầu phân cấp chi tiết.
Nguyên tắc sử dụng và Lựa chọn dãy số (Điều 4)
Điều 4 quy định các nguyên tắc chỉ đạo trong việc lựa chọn và áp dụng các dãy số ưu tiên vào thực tế thiết kế và tiêu chuẩn hóa:
- Nguyên tắc ưu tiên hàng đầu: Khi lựa chọn một dãy thông số, người thiết kế phải luôn ưu tiên sử dụng dãy có bước nhảy lớn nhất (dãy thưa nhất) trước khi chuyển sang các dãy dày hơn. Thứ tự ưu tiên bắt buộc là: Dãy R5, sau đó đến R10, R20 và cuối cùng là R40.
- Sử dụng dãy dẫn xuất: Cho phép tạo ra các dãy dẫn xuất bằng cách lấy các số hạng cách đều từ một dãy cơ bản (ví dụ: lấy mỗi số hạng thứ hai hoặc thứ ba của dãy R10) để phù hợp với yêu cầu phân cấp cụ thể của sản phẩm.
- Sự phù hợp với quy luật vật lý: Việc lựa chọn dãy số phải dựa trên các quy luật vật lý hoặc kinh tế của sản phẩm, đảm bảo rằng sự gia tăng của các thông số kỹ thuật phản ánh đúng nhu cầu thực tế của thị trường và khả năng chế tạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guide to the use of preferred numbers and of seris of preferrd numbers
Lời nói đầu
TCVN 7299 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 17 : 1978. TCVN 7299 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỐ ƯU TIÊN VÀ DÃY SỐ ƯU TIÊN
Guide to the use of preferred numbers and of series of preferred numbers
Tiêu chuẩn này hướng dẫn sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên.
TCVN 142 : 88 ( ISO 3 : 1973 ) Số ưu tiên – Dãy số ưu tiên.
TCVN 7298 : 2003 ( ISO 497: 1973 ) Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy số các giá trị quy tròn .
3.1. Dãy số tiêu chuẩn
Trong tất cả các lĩnh vực khi cần đến một thang số, thì việc tiêu chuẩn hoá bao gồm chủ yếu là sự phân loại các số đặc trưng theo một hoặc nhiều dãy số bao gồm tất cả các yêu cầu với một số hạng nhỏ nhất. Các dãy số này có một số đặc tính chủ yếu sau:
a) Ðơn giản và dễ nhớ;
b) Không bị hạn chế cả về hai phía: các số nhỏ hơn và các số lớn hơn;
c) Bao gồm tất cả các bội số và ước số thập phân của một số hạng nào đó trong dãy số;
d) Tạo ra một hệ thống phân bậc hợp lý.
3.2 Đặc tính của các cấp số nhân bao gồm số 1:
Đặc tính của các cấp số này với công bội q, được giới thiệu sau đây
3.2.1 Tích số hoặc thương số của hai số hạng bất kỳ qb và qc của một cấp số luôn luôn là một số hạng của cấp số đó:
q b x q c = q b + c
3.2.2 Luỹ thừa dương hoặc âm bậc c của một số hạng qb nào đó của một cấp số luôn luôn là một số hạng của cấp số đó:
(q b) c = q bc
3.2.3 Luỹ thừa phân số dương hoặc âm 1/c của một số hạng qb nào đó của một cấp số vẫn là một số hạng của cấp số đó với điều kiện là b/c là một số nguyên.
(q b)1/c = q b/c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1988 (ST SEV 3961 : 83) về số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1964 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9533:2013 về Thiết bị đo tốc độ và đo sâu trên tàu biển
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7298:2003 (ISO 497: 1973) về Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy các giá trị quy tròn của số ưu tiên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7299:2003 (ISO 17 : 1978) về Hướng dẫn sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- Số hiệu: TCVN7299:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 26/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
