Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3:1973) quy định về số ưu tiên và các dãy số ưu tiên. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò định hướng và quy chuẩn hóa các thông số kích thước, công suất, dung tích và các đặc tính kỹ thuật khác trong thiết kế, chế tạo và sản xuất công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
TCVN 142:2009 thiết lập các dãy số ưu tiên nhằm mục đích thống nhất hóa các giá trị định lượng trong khoa học kỹ thuật và sản xuất. Việc áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều lợi ích thực tiễn:
- Hạn chế tối đa số lượng kích cỡ, chủng loại sản phẩm không cần thiết, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí chế tạo.
- Tạo cơ sở khoa học để thiết lập các dãy thông số kỹ thuật hợp lý, đảm bảo tính liên tục và hài hòa giữa các cấp sản phẩm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hóa, hợp tác hóa và chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp ở quy mô quốc gia và quốc tế.
Các dãy số ưu tiên cơ bản (Dãy Renard)
Tiêu chuẩn quy định 4 dãy số ưu tiên cơ bản, ký hiệu là R5, R10, R20 và R40. Các dãy này được xây dựng theo quy luật cấp số nhân với các công bội tương ứng, cụ thể:
- Dãy R5: Có công bội là căn bậc 5 của 10 (xấp xỉ 1,58). Đây là dãy có mật độ thưa nhất, gồm các trị số cơ bản được làm tròn: 1,00; 1,60; 2,50; 4,00; 6,30; 10,00.
- Dãy R10: Có công bội là căn bậc 10 của 10 (xấp xỉ 1,25). Dãy này bổ sung thêm các giá trị trung gian vào giữa các trị số của dãy R5.
- Dãy R20: Có công bội là căn bậc 20 của 10 (xấp xỉ 1,12). Dãy này cung cấp độ mịn cao hơn, phục vụ cho các yêu cầu phân cấp chi tiết hơn.
- Dãy R40: Có công bội là căn bậc 40 của 10 (xấp xỉ 1,06). Đây là dãy cơ bản có mật độ số dày nhất, được áp dụng khi các dãy R5, R10 và R20 không đáp ứng được yêu cầu phân chia thông số kỹ thuật.
Dãy số ưu tiên đặc biệt và nguyên tắc lựa chọn
Bên cạnh các dãy cơ bản, tiêu chuẩn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng dãy đặc biệt và nguyên tắc thiết lập dãy dẫn xuất:
- Dãy R80 (Dãy đặc biệt): Có công bội là căn bậc 80 của 10 (xấp xỉ 1,03). Dãy này chỉ được phép sử dụng trong những trường hợp đặc biệt ngoại lệ, khi các dãy cơ bản từ R5 đến R40 hoàn toàn không thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật thực tế.
- Nguyên tắc ưu tiên áp dụng: Khi thiết kế hoặc lựa chọn các thông số kỹ thuật, người sử dụng bắt buộc phải tuân thủ thứ tự ưu tiên từ thưa đến dày. Nghĩa là phải ưu tiên chọn các số thuộc dãy R5 trước, nếu không phù hợp mới chọn đến dãy R10, R20, R40 và cuối cùng mới là R80.
- Dãy số dẫn xuất: Được tạo ra bằng cách lấy các thuật ngữ cách đều từ một dãy số ưu tiên cơ bản (ví dụ: lấy mỗi số thứ ba của dãy R10). Việc này giúp linh hoạt hơn trong việc thiết kế các dải thông số kỹ thuật đặc thù mà vẫn giữ được tính hệ thống của số ưu tiên.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 142:2009
Việc áp dụng TCVN 142:2009 là bắt buộc hoặc được khuyến khích mạnh mẽ trong hoạt động xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm. Các thông số quen thuộc trong đời sống và kỹ thuật như đường kính đai ốc, công suất động cơ điện, dung tích xi lanh, hay kích thước các chi tiết máy tiêu chuẩn đều được xây dựng dựa trên các dãy số ưu tiên này, đảm bảo tính lắp lẫn toàn cầu và hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Preferred numbers and series of preferred numbers
Lời nói đầu
TCVN 142 : 2009 thay thế cho TCVN 142-88;
TCVN 142 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỐ ƯU TIÊN VÀ DÃY SỐ ƯU TIÊN
Preferred numbers and series of preferred numbers
Tiêu chuẩn quy định số ưu tiên và dãy số ưu tiên sử dụng khi xác định dãy thông số và giá trị riêng biệt của các thông số của sản phẩm dựa trên cơ sở các cấp số nhân.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với những giá trị của các thông số quan hệ với những giá trị đã được công nhận của các thông số khác bằng sự phụ thuộc hàm số, cũng như đối với các trường hợp khi thay những giá trị của các thông số bằng những số ưu tiên sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm hoặc gây thiệt hại cho nền kinh tế.
2.1. Số ưu tiên là trị số quy tròn của các số hạng của cấp số nhân có chứa các lũy thừa nguyên của mười với công bội:
|
|
|
|
|
|
|
trong khoảng từ 1 đến 10. Vì dãy số ưu tiên không giới hạn cả hai phía, cho nên những số ưu tiên trong các khoảng thập phân khác được lập bằng cách nhân những trị số trong Bảng 2 và Bảng 4 với lũy thừa nguyên (dương hoặc âm) của mười, có nghĩa là những số ưu tiên lớn hơn 10 được lập bằng cách nhân với 10; 100, 1 000... những số nhỏ hơn 1 - nhân với 0,1; 0,01; 0,001; ...
2.2. Dãy cơ bản và dãy phụ của số ưu tiên chứa tất cả lũy thừa nguyên của 10.
2.3. Tích hay thương của hai số ưu tiên bất kỳ của dãy cơ bản hoặc dãy phụ là số ưu tiên của dãy đó.
Lũy thừa nguyên dương hoặc lũy thừa nguyên âm của số ưu tiên bất kỳ của dãy cơ bản hoặc dãy phụ là số ưu tiên của dãy đó.
CHÚ THÍCH: Trong những trường hợp này có thể có sai số do sự khác nhau giữa những số ưu tiên thực và những số ưu tiên quy tròn tương ứng trong dãy cơ bản.
2.4. Khi xác định dãy các thông số cần chọn dãy số ưu tiên có công bội lớn nhất thỏa mãn những yêu cầu đã định trước.
2.5. Ưu tiên sử dụng những dãy số ưu tiên có cùng công bội hơn những dãy phối hợp có nhiều công bội.
2.6. Ví dụ về việc sử dụng số ưu tiên và dãy số ưu tiên cho ở Phụ lục A và Phụ lục B.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 142:2009 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- Số hiệu: TCVN142:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
