Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7283:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7283:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phao tròn cứu sinh sử dụng trên các tàu biển và phương tiện thủy nội địa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng trên biển, phù hợp với các quy định quốc tế về thiết bị cứu sinh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phao tròn cứu sinh được trang bị trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa, công trình biển và các thiết bị nổi khác nhằm mục đích cứu nạn, cứu hộ người rơi xuống nước.
- Quy định các yêu cầu cơ bản về thiết kế, kích thước, vật liệu, tính năng nổi và độ bền cơ học mà một phao tròn cứu sinh phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về vật liệu chế tạo phao cứu sinh, đặc biệt là các tiêu chuẩn liên quan đến vật liệu đàn hồi, vật liệu xốp nổi và chất dẻo tổng hợp.
- Các quy định trong Bộ luật quốc tế về thiết bị cứu sinh (LSA Code) và Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) nhằm đảm bảo tính đồng bộ toàn cầu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản:
- Phao tròn cứu sinh (Lifebuoy): Là thiết bị cứu sinh cá nhân có hình vành khuyên, có sức nổi dự trữ lớn, được thiết kế để ném cho người dưới nước bám vào nhằm duy trì trạng thái nổi.
- Dây bám (Grabline): Là đoạn dây được gắn cố định xung quanh chu vi ngoài của phao tròn tại bốn điểm phân bố đều nhau, giúp người bị nạn dễ dàng cầm, nắm hoặc bám vào phao.
- Vật liệu tự nổi (Inherent buoyant material): Vật liệu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, không thấm nước và có khả năng duy trì sức nổi mà không cần bơm khí.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với phao tròn cứu sinh
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các thông số kỹ thuật bắt buộc của phao tròn cứu sinh:
- Kích thước hình học: Đường kính ngoài của phao tròn không được lớn hơn 800 mm; đường kính trong của phao không được nhỏ hơn 400 mm. Thiết kế này đảm bảo phao đủ rộng để người bị nạn có thể chui người qua hoặc bám giữ an toàn.
- Khối lượng của phao: Khối lượng thực tế của phao tròn không được nhỏ hơn 2,5 kg. Đối với các phao tròn được bố trí để kích hoạt thiết bị tín hiệu khói tự phát và đèn tự sáng (thường đặt ở hai bên mạn buồng lái), khối lượng của phao không được nhỏ hơn 4,0 kg để đảm bảo đủ quán tính kéo theo các thiết bị này khi ném xuống nước.
- Vật liệu chế tạo: Phao phải được làm bằng vật liệu tự nổi, không bị ảnh hưởng bởi dầu mỡ, các sản phẩm từ dầu, ánh nắng mặt trời, nước biển hoặc sự thay đổi của thời tiết. Nghiêm cấm sử dụng các loại phao hoạt động bằng cơ chế bơm hơi hoặc phao sử dụng vật liệu vụn, xốp rời bên trong.
- Màu sắc và khả năng nhận biết: Phao tròn cứu sinh phải có màu sắc dễ nhận biết trong mọi điều kiện thời tiết trên biển, thông thường là màu cam sáng hoặc màu đỏ quốc tế. Trên thân phao phải được dán vật liệu phản quang tại các vị trí đối xứng để dễ dàng phát hiện trong đêm tối.
- Sức nổi của phao: Phao tròn phải có khả năng nâng và đỡ được một khối sắt có khối lượng ít nhất là 14,5 kg trong nước ngọt liên tục trong suốt 24 giờ mà không bị giảm sức nổi.
- Độ bền cơ học: Phao tròn phải được thiết kế để chịu được thử nghiệm rơi từ độ cao tối thiểu là 30 mét xuống mặt nước (hoặc độ cao lắp đặt thực tế trên tàu nếu lớn hơn 30 mét) mà không bị nứt vỡ, biến dạng hoặc suy giảm tính năng kỹ thuật.
- Yêu cầu đối với dây bám: Dây bám phải có đường kính không nhỏ hơn 9,5 mm và chiều dài không nhỏ hơn 4 lần đường kính ngoài của thân phao. Dây bám phải được cố định chắc chắn tại 4 điểm phân bố đều quanh chu vi phao để tạo thành 4 vòng thòng lọng đều nhau giúp người dưới nước dễ bám vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lifebuoys
Lời nói đầu
TCVN 7283:2008 thay thế cho TCVN 7283:2003;
TCVN 7283:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC8 Đóng tàu và công trình biển phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHAO TRÒN CỨU SINH
Lifebuoys
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử các loại phao tròn cứu sinh dùng để trang bị trên các phương tiện nổi: tàu, thuyền và các công trình biển.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6278:2003 – Quy phạm trang bị an toàn tàu biển.
SOLAS 74 – Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974.
LSA Code – Bộ luật quốc tế trang bị cứu sinh 1996.
3.1. Sản phẩm mẫu (Prototype)
Sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này để từ đó các sản phẩm khác được sản xuất hàng loạt (hàng lô) đúng theo sản phẩm mẫu với cùng một thiết kế, loại vật liệu và quy trình chế tạo ở một cơ sở chế tạo.
3.2. Sản phẩm chế tạo hàng loạt (Mass production of product)
Sản phẩm được chế tạo theo lô sản phẩm phù hợp với sản phẩm mẫu, tại cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
4.1. Phao tròn cứu sinh dùng để trang bị trên tất cả các tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển quốc tế được ký hiệu là PTCS-1.
4.2. Phao tròn cứu sinh dùng để trang bị trên các tàu và công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam được ký hiệu là PTCS-2.
4.3. Phao tròn cứu sinh dùng để trang bị trên các tàu và công trình nổi (trừ tàu dầu và khu vực cất giữ có dầu) hoạt động ở vùng sông Việt Nam được ký hiệu là PTCS-3.
5.1. Vật liệu làm phao phải là vật liệu có sẵn có tính nổi, không được sử dụng sản phẩm từ báo, các lớp li-e mỏng, hạt li-e hoặc vật liệu bất kỳ tạo bằng các hạt xốp khác hoặc các túi khí bất kỳ phải bơm hơi để có tính nổi.
5.2. Vật liệu cốt (vật liệu nổi):
a) dùng Polyurethanne – Foam hoặc vật liệu tương đương cho phao PTCS-1.
b) dùng STYROFOR hoặc vật liệu tương đương cho phao PTCS-2 và PTCS-3
5.3. Lớp vỏ bọc ngoài là nhựa Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) hoặc vật liệu tương đương (đối với phao PTCS-1 và PTCS-2) và loại vải sợi tổng hợp hay sợi tự nhiên (đối với phao PTCS-3) có độ bền thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này.

CHÚ DẪN:
1. Dây bám
2. Vật liệu phản quang (chỉ với PTCS-1 và PTCS-2)
3. Cốt (vật liệu nổi)
4. Vỏ bọc
5. Dây dai (chỉ với phao PTCS-3)
6. D là đường kính ngoài của phao
7. d là đường kính trong của phao
Hình 1 – Phao tròn cứu sinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao tròn cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 06:2004 về phao tròn cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7802-4:2008 (ISO 10333 - 4 : 2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2015/BGTVT về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2016/BTC về Phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2016/BTC về Phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước – Phần 1: Phân cấp, vật liệu, yêu cầu chung và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-2:2022 (ISO 25649-2:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-3:2022 (ISO 25649-3:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp A
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-4:2022 (ISO 25649-4:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp B
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-5:2022 (ISO 25649-5:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp C
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-6:2022 (ISO 25649-6:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp D
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-7:2022 (ISO 25649-7:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 7: Các yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp E
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao tròn cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 06:2004 về phao tròn cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BTC về phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7802-4:2008 (ISO 10333 - 4 : 2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2015/BGTVT về chế tạo và kiểm tra thiết bị cứu sinh dùng cho phương tiện thủy nội địa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2016/BTC về Phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2016/BTC về Phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước – Phần 1: Phân cấp, vật liệu, yêu cầu chung và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-2:2022 (ISO 25649-2:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-3:2022 (ISO 25649-3:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp A
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-4:2022 (ISO 25649-4:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp B
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-5:2022 (ISO 25649-5:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp C
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-6:2022 (ISO 25649-6:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp D
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13550-7:2022 (ISO 25649-7:2017) về Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 7: Các yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp E
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7283:2008 về Phao tròn cứu sinh
- Số hiệu: TCVN7283:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
