Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14520-13:2005) quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với hệ thống chữa cháy bằng khí, tập trung vào chất chữa cháy IG-100 (khí Nitơ tinh khiết). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với hệ thống chữa cháy khí IG-100:
- Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các hệ thống chữa cháy bằng khí sử dụng chất chữa cháy hóa học IG-100, bao gồm các thông số chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật, thiết kế hệ thống và các khía cạnh an toàn liên quan.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các hệ thống chữa cháy hoạt động ở các mức áp suất danh nghĩa khác nhau, cụ thể là 150 bar, 200 bar và 300 bar ở nhiệt độ chuẩn 15 độ C. Điều này giúp các kỹ sư thiết kế có căn cứ kỹ thuật chính xác để lựa chọn áp suất phù hợp với từng quy mô công trình.
- Tiêu chuẩn này không đứng độc lập mà bắt buộc phải được sử dụng kết hợp với TCVN 7161-1 (ISO 14520-1) - tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung cho tất cả các hệ thống chữa cháy bằng khí.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần viện dẫn và áp dụng tài liệu bắt buộc sau:
- TCVN 7161-1 (ISO 14520-1): Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung. Đây là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để tính toán lưu lượng, thiết kế vòi phun, thể tích phòng bảo vệ và các biện pháp an toàn cho con người.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành nhằm tránh các sai sót trong quá trình thiết kế, thẩm duyệt và thi công hệ thống:
- Chất chữa cháy IG-100: Là khí Nitơ (N2) tinh khiết 100%, được lưu trữ dưới dạng khí nén áp suất cao và sử dụng làm chất dập lửa thông qua cơ chế giảm nồng độ oxy trong vùng cháy.
- Hệ thống chữa cháy thể tích (Total flooding system): Hệ thống được thiết kế để xả một lượng khí chữa cháy nhất định vào một không gian kín (phòng bảo vệ) nhằm đạt được nồng độ dập tắt đám cháy đồng đều trong toàn bộ thể tích phòng.
- Các thuật ngữ liên quan đến áp suất nạp, áp suất làm việc tối đa, mật độ nạp và thể tích tự do của phòng cũng được áp dụng đồng bộ theo định nghĩa tại phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 7161.
- Điều 4: Đặc tính và tính chất vật lý của khí chữa cháy IG-100 (Physical properties and system characterization)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định chi tiết về bản chất hóa - lý và nguyên lý hoạt động của khí IG-100:
- Thành phần hóa học và độ tinh khiết: Chất chữa cháy IG-100 là khí Nitơ nguyên chất. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt độ tinh khiết của khí Nitơ nạp vào hệ thống phải đạt tối thiểu 99,9% thể tích. Hàm lượng tạp chất (như hơi nước, oxy dư) phải được kiểm soát ở mức cực thấp để tránh ăn mòn thiết bị và đảm bảo hiệu quả chữa cháy.
- Tính chất vật lý cơ bản: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không dẫn điện và có khối lượng riêng xấp xỉ bằng khối lượng riêng của không khí (khối lượng phân tử trung bình là 28,013 g/mol). Do đó, sau khi xả, khí IG-100 có khả năng khuếch tán đều và giữ nồng độ ổn định trong không gian phòng tốt hơn các loại khí nặng hơn không khí.
- Cơ chế dập tắt đám cháy: IG-100 dập tắt đám cháy hoàn toàn bằng phương pháp vật lý (pha loãng môi trường). Khi được xả vào khu vực cháy, khí Nitơ làm giảm nồng độ oxy trong không khí từ mức bình thường khoảng 21% xuống dưới mức 15% (mức tối thiểu để duy trì sự cháy của hầu hết các chất rắn và chất lỏng thông thường).
- Mức độ an toàn đối với con người: Ở nồng độ thiết kế thông thường (khoảng 35% đến 40% thể tích khí IG-100 trong phòng), nồng độ oxy còn lại dao động từ 12% đến 14%. Đây là ngưỡng mà con người vẫn có thể hô hấp và hoạt động an toàn trong một khoảng thời gian ngắn để thoát hiểm, không gây ngạt tức thời như các loại khí độc khác.
- Tính thân thiện với môi trường: Vì Nitơ là thành phần tự nhiên chiếm tới 78% trong khí quyển Trái Đất, nên khí IG-100 có Chỉ số phá hủy tầng ozone (ODP) bằng 0 và Chỉ số gây nóng lên toàn cầu (GWP) bằng 0. Khí này hoàn toàn không để lại cặn bã sau khi xả, không gây sốc nhiệt cho các thiết bị điện tử nhạy cảm và là giải pháp thay thế hoàn hảo cho các chất chữa cháy gốc Halon cũ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ CHỮA CHÁY IG-100
Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13: IG-100 extinguishant
Lời nói đầu
TCVN 7161-13:2009 thay thế TCVN 7161-13:2002.
TCVN 7161-13:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14520-13:2005.
TCVN 7161-13:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7161 (ISO 14520) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống bao gồm các phần sau:
TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) - Phần 9: Khí chữa cháy HFC 227 ea.
TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) - Phần 13: Khí chữa cháy IG-100.
ISO 14520 Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design còn có các phần sau:
- Part 2: CF3L extinguishant;
- Part 5: FK-5-1-12 extinguishant;
- Part 6: HCFC Blend A extinguishant;
- Part 8: HFC 125 extinguishant;
- Part 10: HFC 23 extinguishant;
- Part 11: HFC 236fa extinguishant;
- Part 12: IG-01 extinguishant;
- Part 14: IG-55 extinguishant;
- Part 15: IG-541 extinguishant.
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ - TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PHẦN 13: KHÍ CHỮA CHÁY IG-100
Gaseous fire-extinguishing systems - Physical properties and system design - Part 13: IG-100 extinguishant
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu riêng cho khí chữa cháy IG-100 dùng trong các hệ thống chữa cháy bằng khí. Tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung chi tiết về tính chất vật lý, đặc tính kỹ thuật, sử dụng an toàn và áp dụng cho các hệ thống làm việc tại các áp suất danh nghĩa 200 bar và 300 bar ở 150C. Tiêu chuẩn này không ngăn cấm việc áp dụng khí chữa cháy IG-100 cho các hệ thống khác; tuy nhiên tại thời điểm công bố tiêu chuẩn này chưa có các số liệu thiết kế cho các áp suất khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7161-1:2008 (ISO 14521-1:2006), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7161-1 (ISO 14520-1).
4.1. Qui định chung
Khí chữa cháy IG-100 phải tuân theo đặc tính kỹ thuật nêu trong Bảng 1.
Khí chữa cháy IG-100 là khí không có màu, không có mùi và không dẫn điện với mật độ gần bằng mật độ không khí. Các tính chất vật lý được cho trong Bảng 2.
IG-100 dập tắt các đám cháy chủ yếu bằng cách giảm nồng độ oxy trong môi trường của khu vực được bảo vệ.
Bảng 1 - Đặc tính kỹ thuật của IG-100
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1:2002 (ISO 14520-1:2000) về hệ thống chữa cháy bằng khí - tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760:1993 về hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6101:1996 (ISO 6183:1990) về thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13333:2021 về Hệ thống chữa cháy bằng Sol - Khí – Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng
- 1Quyết định 914/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phòng cháy chữa cháy, Phương tiện phòng cháy chữa cháy, Hệ thống chữa cháy bằng khí và Phương tiện chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1:2002 (ISO 14520-1:2000) về hệ thống chữa cháy bằng khí - tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-13:2002 (ISO 14520-13:2000) về hệ thống chữa cháy bằng khí - tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13 : chất chữa cháy G-100 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760:1993 về hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6101:1996 (ISO 6183:1990) về thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy cacbon dioxit - Thiết kế và lắp đặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1 : 2006) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13333:2021 về Hệ thống chữa cháy bằng Sol - Khí – Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và bảo dưỡng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13 : 2005) về Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 13 : Khí chữa cháy IG - 100
- Số hiệu: TCVN7161-13:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
