Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7067:2002 quy định phương pháp xác định trị số đồng của giấy, cáctông và các loại bột giấy. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá mức độ biến tính, suy giảm chất lượng hoặc mức độ oxy hóa của xenluloza trong quá trình sản xuất và lưu trữ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số đồng đối với tất cả các loại bột giấy, giấy và cáctông.
- Trị số đồng là một chỉ số gián tiếp thể hiện hàm lượng các nhóm cacbonyl khử (như nhóm andehit) có trong xơ sợi xenluloza. Chỉ số này giúp đánh giá mức độ hư hại của xơ sợi do tác động của axit, nhiệt hoặc chất oxy hóa trong quá trình nấu, tẩy trắng hoặc lão hóa tự nhiên.
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại giấy hoặc bột giấy có chứa các chất phụ gia có tính khử mạnh (như chất chống thấm, chất tăng trắng quang học hoặc một số loại keo nhựa) trừ khi các chất này được loại bỏ hoàn toàn trước khi thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu bột giấy để thử nghiệm, tiêu chuẩn lấy mẫu giấy và cáctông để xác định chất lượng trung bình, và tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (thường yêu cầu nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Trị số đồng (Copper number): Được định nghĩa là khối lượng đồng, tính bằng gam, bị khử từ trạng thái hóa trị hai (Cu2+) sang trạng thái hóa trị một (Cu+) dưới dạng đồng (I) oxit (Cu2O) bởi 100 gam mẫu thử khô kiệt (bột giấy, giấy hoặc cáctông) dưới các điều kiện quy định nghiêm ngặt trong tiêu chuẩn này.
- Trị số đồng càng cao chứng tỏ xơ sợi xenluloza bị biến tính, phân hủy hoặc oxy hóa càng nhiều, dẫn đến độ bền cơ lý của sản phẩm giấy bị suy giảm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Mẫu thử được xử lý và phân tán đều trong nước, sau đó được đun sôi với dung dịch đồng sunfat kiềm yếu (chứa natri cacbonat và natri xitrat) trong một khoảng thời gian quy định để thực hiện phản ứng khử.
- Lượng đồng (I) oxit (Cu2O) kết tủa tạo thành sau phản ứng được lọc và rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các ion đồng dư thừa.
- Kết tủa đồng (I) oxit sau đó được hòa tan trong dung dịch sắt (III) phèn amoni axit hóa. Trong phản ứng này, ion đồng (I) sẽ khử ion sắt (III) thành ion sắt (II) với tỷ lệ tương đương.
- Lượng ion sắt (II) tạo thành được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích sử dụng dung dịch tiêu chuẩn kali pemanganat (KMnO4). Từ thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn, tiến hành tính toán để quy ra trị số đồng của mẫu thử ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ĐỒNG
Paper, board and pulp - Determination of copper number
Lời nói đầu
TCVN 7067:2002 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TAPPI T 430:1994.
TCVN 7067:2002 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ĐỒNG
Paper, board and pulp - Determination of copper number
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số đồng của bột giấy tẩy trắng và bột giấy tinh chế, giấy, cáctông không chứa canxi sunphit, kẽm sunphit, keo melamin hoặc các chất không phải là xơ sợi có tính khử đồng. Giấy có chứa các chất phụ gia chỉ có thể thử nghiệm khi biết được khối lượng và tính năng khử của các phụ gia đó.
Xenluylô bị thủy phân hoặc bị oxy hóa có khả năng khử một số ion kim loại tới hóa trị thấp hơn và phản ứng dạng đó được dùng để phát hiện sự phá hỏng xenluylô và để ước lượng số lượng nhóm khử.
Trị số đồng có thể dùng như một chỉ số để đánh giá sự không tinh khiết trong giấy, thí dụ như sự có mặt của oxyxenluylô, hydroxenluylô, lignin và các đường có tính chất khử. Trị số đồng được dùng cho mục đích xác định sự thay đổi kèm theo sự phân hủy và được coi là yếu tố có liên quan gián tiếp tới tuổi thọ của giấy, không áp dụng cho giấy có chứa bột giấy cơ học hoặc bột giấy hóa học chưa tẩy trắng.
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 4360:2001 Bột giấy - Lấy mẫu để thử nghiệm.
TCVN 1867:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm.
TCVN 4407:2001 Bột giấy - Xác định độ khô.
TCVN 1864:2001 Bột giấy, giấy và cáctông - Xác định độ tro tại nhiệt độ nung 900oC.
TAPPI UM 542 Amount of coating on mineral-coated paper. (Xác định lượng chất tráng trong giấy tráng phấn).
TAPPI T 408 Rosin in paper and paper board. (Xác định nhựa thông trong giấy và cáctông).
TAPPI T 419 Starch in paper. (Xác định tinh bột trong giấy).
TAPPI T 504 Glue in paper (Qualitative and Quantitative Determination). [Xác định keo động vật trong giấy (định tính và định lượng)].
TAPPI UM 490 Casein and Soya protein in paper (Qualitative). [Xác định hàm lượng casein và protein trong giấy].
TAPPI T 405 Petroleum Wax in inpregnated papers (Xác định sáp dầu trong giấy đã ngâm tẩm).
TAPPI T 421 Qualitative (Including optical microscopic) Analysis of mineral filler and mineral coating of paper. [Phân tính định tính (gồm cả phương pháp quan sát trên kính hiển vi) các chất vô cơ có trong chất độn và lớp tráng phủ của giấy].
Trị số đồng là số gam kim loại đồng (theo Cu2O) nhận được do CuSO4 bị khử bởi 100 g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-2:2010 (ISO 2470-2:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (Độ trắng D65)
- 4Tiêu chuẩn quôc gia TCVN 7066-2:2008 (ISO 6588-2:2005) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 2: Phương pháp chiết nóng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy - Xác định sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 59/2002/QĐ-BKHCNMT về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1981) về bột giấy - lấy mẫu để thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4407: 2001 về bột giấy - xác định độ khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-2:2010 (ISO 2470-2:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (Độ trắng D65)
- 11Tiêu chuẩn quôc gia TCVN 7066-2:2008 (ISO 6588-2:2005) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 2: Phương pháp chiết nóng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7070:2002 về Giấy - Xác định sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7067:2002 về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định trị số đồng
- Số hiệu: TCVN7067:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
