Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-6:2002 (ISO 8178 - 6 : 2000) quy định chi tiết về báo cáo kết quả đo và thử nghiệm đối với động cơ đốt trong kiểu pit tông liên quan đến việc đo sự phát thải. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản dựa trên các dữ liệu kỹ thuật được cung cấp.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-6:2002 (ISO 8178 - 6 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo sự phát thải - Phần 6: Báo cáo kết quả đo và thử.
- Tình trạng hiệu lực, cơ quan ban hành, ngày ban hành và áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Quy định về dữ liệu môi trường và thử nghiệm động cơ (Bảng A.5)
- Dữ liệu môi trường và thử nghiệm: Phần trên của bảng A.5 bao gồm các dữ liệu liên quan đến môi trường xung quanh và dữ liệu thử nghiệm động cơ được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn TCVN 6852-1 : 2001.
- Công suất tính toán: Trong hầu hết các trường hợp, công suất cơ khí của trục được sử dụng làm cơ sở để tính toán các kết quả cuối cùng. Trường hợp sử dụng các loại công suất khác như công suất điện, công suất nhiệt hoặc công suất tổng thì bắt buộc phải chỉ định rõ ràng.
- Biểu thị lưu lượng: Lưu lượng nhiên liệu, lưu lượng không khí và lưu lượng khí thải có thể được biểu thị bằng lưu lượng thể tích hoặc lưu lượng khối lượng, đồng thời phải ghi rõ đơn vị đo lường được sử dụng.
- Ghi nhận giá trị đo: Các giá trị đo phải được ghi lại cho từng chế độ riêng biệt (tối đa là 11 chế độ). Giá trị của chu trình phải được tính toán đối với công suất và ghi nhận vào cột “∑( C ) x Wfe” (trong đó C là chữ viết tắt của thành phần được xem xét). Số lượng các chế độ sử dụng phải tuân thủ theo quy định tại TCVN 6852-4 : 2001.
- Quy định về đo lường và báo cáo nồng độ khí thải (Bảng 6)
- Nồng độ khí thải ban đầu: Phần trên của bảng 6 ghi nhận các nồng độ đo được hoặc tính toán được (đối với SO2) ban đầu của khí thải trong khí xả chưa pha loãng hoặc đã pha loãng cho từng chế độ riêng biệt. Số lượng chế độ phải phù hợp với Điều 8 của TCVN 6852-4 : 2001.
- Phương pháp đo: Phải chỉ rõ cách thức đo là đo ướt hay đo khô tại cột thứ hai của bảng. Trong trường hợp thực hiện đo có pha loãng, người thực hiện phải ghi lại nồng độ nền trung bình vào cột B.
- Hệ số hiệu chỉnh: Khối thứ hai của bảng bao gồm các hệ số hiệu chỉnh hoặc tính toán, các trị số này chỉ được ghi lại khi thực sự thích hợp và cần thiết.
- Lưu lượng khối lượng trung bình: Khối thứ ba bao gồm chế độ và các lưu lượng khối lượng trung bình của chu trình (∑ (C) x Wfe) đã được hiệu chỉnh theo độ ẩm (chỉ áp dụng đối với NOx) và các điều kiện ướt. Các lưu lượng khối lượng này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để tính toán các đơn vị khác như gam trên kilooat giờ (g/kWh) hoặc gam trên mét khối (g/m3).
- Quy định về đo lường, tính toán bụi thải và khói thải (Bảng A.7)
- Giá trị đo bụi thải: Phần trên của bảng A.7 bao gồm ba khối giá trị đo cần thiết cho việc tính toán bụi thải đối với từng chế độ riêng biệt. Số lượng chế độ áp dụng phải phù hợp với Điều 8 của TCVN 6852-4 : 2001.
- Phương pháp bộ lọc đơn: Nếu áp dụng phương pháp bộ lọc đơn, các giá trị tương ứng phải được điền đầy đủ vào cột "tổng" (∑).
- Hệ thống pha loãng: Phải chỉ định rõ ràng việc sử dụng hệ thống pha loãng một phần dòng hay toàn dòng. Đối với lưu lượng của ống pha loãng, tùy thuộc vào hệ thống sử dụng mà báo cáo lưu lượng khí xả pha loãng tương đương trên nền ướt (q*mdx hoặc q vdx) hoặc lưu lượng khí xả pha loãng trên nền ướt (q*mdx hoặc q vdx). Một số hệ thống có thể không yêu cầu một số giá trị nhất định (ví dụ như tỷ lệ pha loãng).
- Khối lượng bụi thải: Khối lượng bụi thải tương đương với tổng khối lượng của cả hai bộ lọc nếu chúng được cân riêng biệt. Trường hợp khối lượng bụi thải được hiệu chỉnh theo nền thì phải khoanh tròn ký hiệu “b”.
- Báo cáo lưu lượng khối lượng: Lưu lượng khối lượng phải được báo cáo ở cả hai trạng thái: không hiệu chỉnh và có hiệu chỉnh theo độ ẩm đối với từng chế độ riêng biệt, cũng như đối với giá trị trung bình của chu trình (∑ (C) x Wfe).
- Báo cáo khói thải: Việc báo cáo các giá trị của khói trong chu trình thử phát thải là không bắt buộc. Đơn vị đo khói phụ thuộc vào hệ thống đo được sử dụng. Để tính toán nồng độ của muội than từ giá trị của khói, bắt buộc phải báo cáo hàm tương quan được sử dụng.
- Các nội dung liên quan khác
- Chu trình và quy trình thử chế độ chuyển tiếp (Phần 9): Tiêu chuẩn cũng đề cập đến Phần 9 liên quan đến chu trình thử và quy trình thử để đo trên băng thử khói khí xả phát ra từ động cơ đốt trong nén cháy làm việc ở chế độ chuyển tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG ĐO SỰ PHÁT THẢI - PHẦN 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐO VÀ THỬ
Reciprocating internal combustion engines Exhaust emission measurement Part 6: Report of measuring results and test
Lời nói đầu
TCVN 6852 - 6 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 8178-6 : 2000. TCVN 6852 - 6 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 70 “Động cơ đốt trong” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PITTÔNG ĐO SỰ PHÁT THẢI - PHẦN 6: BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐO VÀ THỬ
Reciprocating internal combustion engines Exhaust emission measurement - Part 6: Report of measuring results and test
|
Đối với các động cơ dùng trong máy móc có các yêu cầu bổ sung (ví dụ các quy định về sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp, các quy định về bụi cho các nhà máy điện) có thể áp dụng các điều kiện thử bổ sung và các phương pháp đánh giá đặc biệt.
Chú thích - Vì các biểu mẫu báo cáo tiêu chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này có ý định áp dụng cho tất cả các kiểu động cơ đốt trong nên trong một số trường hợp, có một vài điều kiện không cần thiết đối với các động cơ riêng và/ hoặc các phép thử riêng, đặc biệt là khi đo tại hiện trường. Mặt khác, một số điều bổ sung có thể sẽ cần thiết cho thử nghiệm. Việc loại bỏ và bổ sung các hạng mục vào báo cáo phải dựa trên sự thoả thuận của các bên có liên quan.
TCVN 6852-1 : 2001 (ISO 8178-1 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 1: Đo trên băng thử các chất khí thải và bụi thải.
TCVN 6852-2 : 2001 (ISO 8178- 2 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 2: Đo các chất khí thải và bụi thải tại hiện trường.
TCVN 6852-3 : 2002 (ISO 8178- 3 : 1994) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Các định nghĩa và phương pháp đo khói khí thải ở chế độ ổn định.
TCVN 6852-4 : 2001 (ISO 8178- 4 : 1996) Động cơ đốt trong kiểu pittông - Do sự phát thải - Phần 4: - Chu trình thử cho các ứng dụng khác nhau của động cơ.
TCVN 6852-5 : 2001 (ISO 8178- 5 : 1997) Đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-4:2013 (ISO 3046-4:2009) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 4: Điều khiển tốc độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-9:2013 (ISO 7967-9:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 21/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-3:2002 (ISO 8178-3:1994) về Động cơ đốt trong kiểu pittông - Đo sự phát thải - Phần 3: Định nghĩa và phương pháp đo khói của khí thải ở chế độ ổn định
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-7:2001 (ISO 8178-7:1996) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo chất phát thải - Phần 7: Xác định họ động cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-4:2013 (ISO 3046-4:2009) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 4: Điều khiển tốc độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8273-9:2013 (ISO 7967-9:2010) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Thuật ngữ về các bộ phận và hệ thống - Phần 9: Hệ thống kiểm soát và giám sát
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6852-6:2002 (ISO 8178 - 6 : 2000) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo sự phát thải - Phần 6: Báo cáo kết quả đo và thử
- Số hiệu: TCVN6852-6:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
