Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6713:2013 (ISO 11625:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6713:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 11625:2007) quy định các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cốt lõi nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình thao tác, vận chuyển, bảo quản và sử dụng các chai chứa khí di động. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chiết nạp và sử dụng khí công nghiệp, khí y tế nhằm phòng ngừa các nguy cơ tai nạn lao động, cháy nổ và rò rỉ khí độc hại.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các chai chứa khí di động có dung tích chứa nước từ 0,5 lít đến 150 lít.
- Quy định chi tiết các hướng dẫn an toàn trong suốt vòng đời hoạt động của chai chứa khí, bao gồm các công đoạn: tiếp nhận, xếp dỡ, di chuyển thủ công hoặc bằng thiết bị cơ giới, lưu kho, bảo quản, kết nối vào hệ thống sử dụng và ngắt kết nối sau khi hoàn thành công việc.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các bồn chứa cố định, các chai chứa khí được lắp đặt cố định trên phương tiện giao thông vận tải hoặc các thiết bị thở cá nhân chuyên dụng vốn có các quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong TCVN 6713:2013 là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
- Bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến thuật ngữ, định nghĩa về chai chứa khí, các tiêu chuẩn về ren đầu van, thiết bị xả áp an toàn và các quy trình thử nghiệm định kỳ đối với chai chứa khí bằng thép hoặc hợp kim nhôm.
- Khi áp dụng, người sử dụng phải tuân thủ phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Chai chứa khí (Gas cylinder): Thiết bị áp lực di động có dung tích nước không vượt quá 150 lít, được thiết kế để chứa các loại khí nén, khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan dưới áp suất cao.
- Khí nén (Compressed gas): Khí được nạp vào chai dưới áp suất để sử dụng, vẫn ở trạng thái khí hoàn toàn ở nhiệt độ thường (lớn hơn nhiệt độ tới hạn).
- Khí hóa lỏng (Liquefied gas): Khí khi nạp vào chai sẽ hóa lỏng một phần hoặc hoàn toàn ở nhiệt độ vận hành thông thường dưới áp suất nạp.
- Thao tác (Handling): Toàn bộ các hoạt động nâng, hạ, di chuyển, xếp dỡ và lưu trữ chai chứa khí tại nơi làm việc hoặc kho bãi.
- Người có thẩm quyền (Competent person): Cá nhân được đào tạo chuyên môn bài bản, có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm thực tế và được cấp chứng chỉ phù hợp để thực hiện các công việc liên quan đến chai chứa khí.
- Yêu cầu an toàn chung trong thao tác và vận hành (Điều 4)
- Đào tạo và huấn luyện nhân sự: Tất cả người lao động tham gia vào quá trình thao tác, vận chuyển và sử dụng chai chứa khí phải được đào tạo định kỳ về an toàn hóa chất, an toàn thiết bị áp lực và quy trình ứng phó sự cố khẩn cấp.
- Nhận diện và nhãn mác: Nghiêm cấm việc sử dụng chai chứa khí không có nhãn mác rõ ràng hoặc bị mờ thông tin về loại khí chứa bên trong. Màu sắc của chai và thông tin trên nhãn phải đồng nhất theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế để tránh nhầm lẫn nguy hiểm.
- Kiểm tra trực quan trước khi thao tác: Người vận hành phải kiểm tra tình trạng bên ngoài của chai, van chai, thiết bị xả áp và ren kết nối. Tuyệt đối không sử dụng các chai có dấu hiệu móp méo, ăn mòn nghiêm trọng, nứt vỡ hoặc van bị kẹt, rò rỉ.
- Phòng ngừa các mối nguy hiểm đặc trưng: Phải có biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt đối với các mối nguy về áp suất cao, tính dễ cháy của khí (như axetylen, hydro), tính oxy hóa mạnh (như oxy), tính độc hại và gây ngạt của các loại khí công nghiệp khác.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6713:2013 tạo nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho các doanh nghiệp. Điều này giúp chuẩn hóa quy trình vận hành, giảm thiểu tối đa nguy cơ tai nạn lao động nghiêm trọng, bảo vệ sức khỏe con người và tài sản của doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp có sử dụng khí hóa lỏng và khí nén.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHAI CHỨA KHÍ - AN TOÀN TRONG THAO TÁC
Gas cylinders - Safe handling
Lời nói đầu
TCVN 6713:2013 thay thế TCVN 6713:2000 (ISO 11625:1998)
TCVN 6713:2013 hoàn toàn tương đương ISO 11625:2007
TCVN 6713:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHAI CHỨA KHÍ - AN TOÀN TRONG THAO TÁC
Gas cylinders - Safe handling
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn trong thao tác, sử dụng và tồn chứa chai chứa khí đối với khí nén, khí hóa lỏng hoặc khí hòa tan. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho chai đơn chứa khí dung tích nước từ 0,5 L đến 150 L.
Đối với các ứng dụng riêng như tạo môi trường hàn, lặn dưới nước, tạo môi trường trơ v.v… áp dụng các yêu cầu bổ sung mà tiêu chuẩn này không đề cập.
Việc bảo dưỡng, sửa chữa, ghi nhãn, kiểm tra và thử nghiệm lại chai chứa khí thông thường là trách nhiệm của chủ sở hữu chai chứa khí, việc đó không được nêu trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể từ các sửa đổi, nếu có.
TCVN 6289 (ISO 10286) Chai chứa khí - Thuật ngữ
TCVN 6293 (ISO 32) Chai chứa khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa
TCVN 6296 (ISO 7225) Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
TCVN 6551:1999 (ISO 5145:1990) Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
TCVN 6872 (ISO 11117), Chai chứa khí - Mũ và nắp bảo vệ van - Thiết kế; kết cấu và thử nghiệm
ISO/TR 7470 Valve outlets for gas cylinders - List of provisions which are either standardized or in use (Đầu ra của van chai chứa khí - Danh mục các điều khoản đã được tiêu chuẩn hóa hoặc đang sử dụng)
ISO 13769, Gas cylinders - Stampling marking (Chai chứa khí - Ghi nhãn)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6289 (ISO 10286) và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mặt nạ có đường dẫn không khí (air line mask)
Mặt nạ thở được nối với một đường ống dẫn (đường dẫn không khí) không khí để thở.
3.2
Thao tác (handling)
Di chuyển, nối và tháo chai chứa khí trong điều kiện bình thường khi sử dụng.
3.3
Giàn (manifold)
Hệ thống phân phối khí để chuyển sản phẩm qua nhiều đầu ra từ các chai chứa khí đến đường ống dẫn cung cấp tới nơi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Bộ điều chỉnh áp suất, các cơ cấu một chiều, bộ ngăn lửa (axetylen) và đồng hồ có thể được gắn liền trong giàn.
3.4
Sử dụng không đúng (misuse)
Việc sử dụng chai chứa khí cho mục đích khác với mục đích chế tạo, ví dụ làm vật lăn, vật đỡ v.v..
3.5
Ghi nhãn (label)
Thông tin được gắn bền lâu vào chai chứa khí hoặc được thể hiện bằng một cách thức dễ nhìn và bám chặt như là in, phun hoặc bất cứ một phương pháp tương đương nào khác.
3.6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6294:2007 (ISO 10460:2005)về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép cacbon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6291:1997 (ISO 448 : 1981) về Chai chứa khí - Chai chứa khí dùng trong công nghiệp - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6290:1997 (ISO 10463 : 1993) về Chai chứa khí - Chai chứa các khí vĩnh cửu - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6295:1997 (ISO/TR 13763 : 1994) về Chai chứa khí - Chai chứa khí không hàn - Tiêu chuẩn an toàn và đặc tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7763:2007 (ISO 22991 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550:2013 (ISO 10156 : 2010) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-2:2013 (ISO 18172-2:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 2: Áp suất thử lớn hơn 6 MPa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10124:2013 (ISO 11513:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng thép, hàn, nạp lại được có vật liệu chứa khí ở áp suất dưới áp suất khí quyển (trừ axetylen) - Thiết kế, kết cấu, thử nghiệm, sử dụng và kiểm tra định kỳ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10368:2014 (ISO 3500:2005) về Chai chứa khí - Chai chứa CO2 bằng thép không hàn dùng cho thiết bị chữa cháy cố định trên tàu thủy
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6872:2001 (ISO 11117 : 1998) về Chai chứa khí - Mũ bảo vệ van và vỏ bảo vệ van cho các chai chứa khí công nghiệp và y tế - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6713:2000 (ISO 11625 : 1998) về Chai chứa khí - An toàn trong thao tác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6296:2007 (ISO 7225:2005) về Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6294:2007 (ISO 10460:2005)về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép cacbon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6293:1997 (ISO 32 : 1977) về Chai chứa khí - Chai chứa khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6291:1997 (ISO 448 : 1981) về Chai chứa khí - Chai chứa khí dùng trong công nghiệp - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6290:1997 (ISO 10463 : 1993) về Chai chứa khí - Chai chứa các khí vĩnh cửu - Kiểm tra tại thời điểm nạp khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6289:2008 (ISO 10286 : 2007) về Chai chứa khí - Thuật ngữ
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6295:1997 (ISO/TR 13763 : 1994) về Chai chứa khí - Chai chứa khí không hàn - Tiêu chuẩn an toàn và đặc tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7763:2007 (ISO 22991 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550:2013 (ISO 10156 : 2010) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-2:2013 (ISO 18172-2:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 2: Áp suất thử lớn hơn 6 MPa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10124:2013 (ISO 11513:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng thép, hàn, nạp lại được có vật liệu chứa khí ở áp suất dưới áp suất khí quyển (trừ axetylen) - Thiết kế, kết cấu, thử nghiệm, sử dụng và kiểm tra định kỳ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia về TCVN 10368:2014 (ISO 3500:2005) về Chai chứa khí - Chai chứa CO2 bằng thép không hàn dùng cho thiết bị chữa cháy cố định trên tàu thủy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6713:2013 (ISO 11625:2007) về Chai chứa khí - An toàn trong thao tác
- Số hiệu: TCVN6713:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
