Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3779:2009) quy định chi tiết về nội dung và cấu trúc của Mã nhận dạng xe (VIN) áp dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống ký hiệu thống nhất trên toàn cầu nhằm định danh chính xác từng phương tiện, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, đăng ký, kiểm định và lưu hành xe.
Cấu trúc tổng thể của Mã nhận dạng xe (VIN)
Theo quy định của tiêu chuẩn, mã VIN là một chuỗi ký tự gồm chữ và số được sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt, chia làm ba phần chính để biểu thị các thông tin cốt lõi của phương tiện:
- Phần thứ nhất - Mã nhận dạng nhà sản xuất thế giới (WMI): Đây là phần đầu tiên của số nhận dạng xe, bao gồm các ký hiệu được ấn định riêng cho từng nhà sản xuất xe nhằm cho phép nhận dạng chính xác danh tính và quốc gia của nhà sản xuất đó trên phạm vi toàn cầu.
- Phần thứ hai - Phần mô tả xe (VDS - Vehicle Descriptor Section): Phần này cung cấp các thông tin mô tả chi tiết về các đặc tính chung của xe như kiểu dáng, loại động cơ, hệ thống truyền động và các thông số kỹ thuật cơ bản khác.
- Phần thứ ba - Phần chỉ thị xe (VIS - Vehicle Indicator Section): Đây là phần cuối cùng của mã VIN, được sử dụng để phân biệt cụ thể từng chiếc xe đơn lẻ trong cùng một dòng sản phẩm, thường bao gồm thông tin về năm sản xuất, nhà máy lắp ráp và số thứ tự sản xuất của xe.
Phân tích chi tiết các thành phần cấu trúc mã VIN
1. Phần thứ nhất: Mã nhận dạng nhà sản xuất (WMI)
Mã WMI đóng vai trò định danh nguồn gốc xuất xứ của phương tiện. Quy định cụ thể bao gồm:
- Ký tự đầu tiên hoặc hai ký tự đầu tiên biểu thị khu vực địa lý và quốc gia nơi đặt nhà máy sản xuất của thương hiệu.
- Ký tự tiếp theo kết hợp để xác định cụ thể nhà sản xuất xe trong quốc gia đó.
- Đối với các nhà sản xuất có sản lượng nhỏ (thường dưới 500 xe/năm), tiêu chuẩn có những quy định đặc biệt về việc sử dụng ký tự thứ ba để đảm bảo tính định danh duy nhất.
2. Phần thứ hai: Phần mô tả xe (VDS)
Phần mô tả xe (VDS) giúp người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhận biết các đặc tính kỹ thuật cốt lõi của phương tiện:
- Gồm các ký tự tiếp theo ngay sau phần WMI, cung cấp thông tin mô tả tổng quát về cấu trúc và loại hình của xe.
- Các nhà sản xuất tự quyết định cách mã hóa các đặc tính này trong phạm vi ký tự cho phép của phần VDS, đảm bảo thể hiện rõ ràng các yếu tố như loại cabin, hệ thống phanh, dòng xe, và các trang bị an toàn chủ động hoặc bị động đi kèm.
- Nếu nhà sản xuất không sử dụng hết các ký tự trong phần này, các vị trí trống phải được điền bằng các ký tự không có nghĩa cụ thể (thường là số 0 hoặc chữ cái do nhà sản xuất quy định) để đảm bảo tính liên tục và độ dài chuẩn của mã VIN.
3. Phần thứ ba: Phần chỉ thị xe (VIS)
Phần chỉ thị xe (VIS) là công cụ quyết định để cá biệt hóa từng phương tiện giao thông cụ thể:
- Cung cấp dãy ký tự duy nhất để phân biệt chiếc xe này với các chiếc xe khác cùng nhãn hiệu và kiểu dáng.
- Thường chứa thông tin về năm mẫu xe (model year) hoặc năm sản xuất thực tế của phương tiện.
- Xác định rõ nhà máy cụ thể nơi chiếc xe được lắp ráp hoàn thiện.
- Dãy số thứ tự sản xuất cuối cùng giúp cơ quan chức năng theo dõi chính xác lịch sử xuất xưởng của từng phương tiện, hỗ trợ đắc lực cho công tác bảo hành, triệu hồi xe lỗi và phòng chống gian lận, trộm cắp xe.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng TCVN 6578:2014
Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 giúp đồng bộ hóa hệ thống quản lý phương tiện giao thông đường bộ của Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO). Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu xe nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ NHẬN DẠNG XE (VIN) - NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
Road vehicles - Vehicle identification number (VIN) - Content and structure
Lời nói đầu
TCVN 6578:2014 thay thế TCVN 6578:2008 (ISO 3779:1983).
TCVN 6578:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 3779:2009.
TCVN 6578:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong quá trình soát xét lại tiêu chuẩn này đã có các sửa đổi quan trọng sau so với lần xuất bản trước đây:
- Các điều riêng biệt “Phạm vi” và “Lĩnh vực áp dụng” đã được kết hợp lại chỉ trong một Điều 1, và các điều tiếp sau được đánh số lại một cách tương ứng;
- Định nghĩa về nhà sản xuất (3.5) đã được soát xét lại phù hợp với tình trạng hiện nay;
- Nội dung của 4.3 [“Phần mô tả xe (VDS)”] đã được trình bày rõ;
- Bảng 1 (“Các ký tự dùng để ký hiệu năm”) đã được bổ sung.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ NHẬN DẠNG XE (VIN) - NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
Road vehicles - Vehicle identification number (VIN) - Content and structure
Tiêu chuẩn này quy định nội dung và cấu trúc của mã nhận dạng xe (VIN) để xác lập trên toàn thế giới một hệ thống đánh số nhận dạng thống nhất cho các phương tiện giao thông đường bộ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô, xe đầu kéo, mô tô và xe gắn máy như đã được định nghĩa trong TCVN 6211( ISO 3833).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6579 (ISO 3780), Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mã nhận dạng xe (vehicle identification number)
VIN
Tổ hợp các ký tự do nhà sản xuất ấn định cho một xe dùng để nhận dạng xe.
3.2
Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (world manufacture identifier)
WMI
Phần thứ nhất của số nhận dạng xe, ký hiệu nhà sản xuất xe và được ấn định cho nhà sản xuất xe để cho phép nhận dạng nhà sản xuất xe đó.
CHÚ THÍCH: Khi được sử dụng cùng với các phần còn lại của VIN, WMI bảo đảm tính độc nhất của VIN cho tất cả các xe được sản xuất trên thế giới trong khoảng thời gian 30 năm.
3.3
Phần mô tả xe (vehicle descriptor section)
VDS
Phần thứ hai của số nhận dạng xe để cung cấp thông tin mô tả các đặc tính chung của xe.
3.4
Phần chỉ thị xe (vehicle indicator section)
VIS
Phấn thứ ba và là phần cuối cùng của số nhận dạng xe tạo ra một tổ hợp các ký tự do nhà sản xuất chỉ định để phân biệt một xe này với một xe khác.
CHÚ THÍCH: Khi được sử dụng cùng với VDS, VIS bảo đảm một ký hiệu duy nhấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10535-2:2014 (ISO 12353-2:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phân tích tai nạn giao thông - Phần 2: Hướng dẫn phương pháp đánh giá tính nghiêm trọng của va chạm xe
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10536:2014 (ISO 14792:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Thử quay vòng ổn định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10537:2014 (ISO 14793:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Phương pháp thử đáp ứng quay vòng quá độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước
- 1Quyết định 3711/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6580:2000 (ISO 4030:1983) về phương tiện giao thông đường bộ - mã nhận dạng phương tiện giao thông (vin) - vị trí và cách ghi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6579:2010 (ISO 3780:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng quốc tế nhà sản xuất (WMI)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10535-2:2014 (ISO 12353-2:2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Phân tích tai nạn giao thông - Phần 2: Hướng dẫn phương pháp đánh giá tính nghiêm trọng của va chạm xe
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10536:2014 (ISO 14792:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Thử quay vòng ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10537:2014 (ISO 14793:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Phương pháp thử đáp ứng quay vòng quá độ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7238:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khung mô tô, xe máy - Yêu cầu và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7791:2007 (ISO 10604 : 1993) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị đo hướng chùm sáng của đèn chiếu sáng phía trước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6578:2014 (ISO 3779:2009) về Phương tiện giao thông đường bộ - Mã nhận dạng xe (VIN) - Nội dung và cấu trúc
- Số hiệu: TCVN6578:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
