Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:2016 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định phương pháp xác định độ chịu lửa (chỉ số tương đương côn hỏa kế) của các sản phẩm và vật liệu chịu lửa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu chịu lửa định hình và không định hình, bao gồm vật liệu chịu lửa kiềm tính, samot, cao nhôm, silica và các loại vật liệu chịu lửa đặc biệt khác. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam.
Nguyên lý của phương pháp thử
- Phương pháp dựa trên việc so sánh mức độ biến dạng (độ sụp) của côn thử được chế tạo từ mẫu vật liệu cần xác định với các côn tiêu chuẩn (côn hỏa kế) dưới tác động của nhiệt độ tăng dần theo một tốc độ quy định trong lò thử nghiệm.
- Độ chịu lửa của vật liệu được xác định bằng số hiệu của côn tiêu chuẩn có sự biến dạng đồng thời hoặc gần nhất với côn thử.
Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Lò nung thử nghiệm: Có khả năng nâng nhiệt độ lên đến nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu với tốc độ tăng nhiệt kiểm soát được. Khí quyển trong lò phải đảm bảo là khí quyển oxy hóa để không làm ảnh hưởng đến tính chất hóa lý của côn thử và côn tiêu chuẩn.
- Côn tiêu chuẩn (Côn hỏa kế): Sử dụng các bộ côn tiêu chuẩn có số hiệu phù hợp với dải nhiệt độ dự kiến của mẫu thử (ví dụ: côn Seger hoặc các loại côn tiêu chuẩn tương đương khác).
- Đế đỡ côn: Được làm bằng vật liệu chịu lửa có độ chịu lửa cao hơn nhiệt độ thử nghiệm dự kiến ít nhất 50 độ C và không xảy ra phản ứng hóa học với các côn thử ở nhiệt độ cao.
- Kính quan sát: Kính màu bảo vệ mắt hoặc thiết bị quang học chuyên dụng để theo dõi trực tiếp sự biến dạng của các côn trong lò nung mà không gây nguy hiểm cho người vận hành.
Chuẩn bị mẫu thử (Côn thử)
- Mẫu thử được chế tạo dưới dạng hình chóp cụt ba cạnh (côn) có kích thước hình học và độ nghiêng tiêu chuẩn tương đương với kích thước của côn tiêu chuẩn được sử dụng trong phép thử.
- Đối với vật liệu chịu lửa định hình (gạch chịu lửa): Tiến hành cắt hoặc mài trực tiếp từ sản phẩm mẫu để tạo thành côn thử đúng kích thước quy định.
- Đối với vật liệu chịu lửa không định hình (bê tông chịu lửa, vữa chịu lửa): Tiến hành trộn mẫu với chất liên kết thích hợp (nước hoặc chất liên kết chuyên dụng), tạo hình trong khuôn tiêu chuẩn, sau đó sấy khô và nung sơ bộ trước khi tiến hành thử nghiệm chính thức.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Gá lắp côn lên đế đỡ: Đặt côn thử và các côn tiêu chuẩn lên đế đỡ côn theo một thứ tự xen kẽ hợp lý. Các côn phải được gắn chặt vào đế bằng vữa chịu lửa không co ngót và đặt nghiêng một góc quy định (thường là 80 độ so với mặt nằm ngang) về phía tâm của đế đỡ.
- Gia nhiệt lò nung: Tiến hành nâng nhiệt độ lò nung theo tốc độ quy định. Tốc độ tăng nhiệt ở giai đoạn cuối (gần nhiệt độ sụp dự kiến của mẫu) phải được kiểm soát chặt chẽ, thông thường duy trì ở mức từ 5 độ C đến 10 độ C trên mỗi phút để đảm bảo độ chính xác.
- Quan sát sự biến dạng: Theo dõi liên tục sự biến dạng của các côn qua lỗ quan sát của lò. Thời điểm một côn được coi là sụp hoàn toàn khi đỉnh của côn cong xuống và chạm vào bề mặt của đế đỡ côn.
Biểu thị kết quả thử nghiệm
- Độ chịu lửa của mẫu thử được biểu thị bằng số hiệu của côn tiêu chuẩn sụp đồng thời với côn thử.
- Trường hợp côn thử sụp sau một côn tiêu chuẩn này nhưng trước một côn tiêu chuẩn kế tiếp, kết quả độ chịu lửa sẽ được ghi nhận nằm trong khoảng giữa số hiệu của hai côn tiêu chuẩn đó.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp chế tạo mẫu, loại côn tiêu chuẩn sử dụng, tốc độ tăng nhiệt và kết quả độ chịu lửa đạt được.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:2016 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6530-4:1999. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với các phép thử xác định độ chịu lửa của vật liệu chịu lửa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6530-4:2016
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU LỬA
Refractory materials - Test methods - Part 4: Refractory products - Determination of pyrometric cone equivalent (refractoriness)
Lời nói đầu
TCVN 6530-4:2016 thay thế TCVN 6530-4:1999.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6530-1÷13:2016, Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:
- TCVN 6530-1:2016, Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc;
- TCVN 6530-2:2016, Phần 2: Xác định khối lượng riêng;
- TCVN 6530-3:2016, Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước, độ xốp thực của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc;
- TCVN 6530-4:2016, Phần 4: Xác định độ chịu lửa;
- TCVN 6530-5:2016, Phần 5: Xác định độ co nở phụ sau khi nung của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc;
- TCVN 6530-6:2016, Phần 6: Xác định nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng;
- TCVN 6530-7:2016, Phần 7: Xác định độ bền sốc nhiệt của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc;
- TCVN 6530-8:2016, Phần 8: Xác định độ bền xỉ;
- TCVN 6530-9:2016, Phần 9: Xác định độ dẫn nhiệt bằng phương pháp dây nóng (Hình chữ thập và nhiệt điện trở);
- TCVN 6539-10:2016, Phần 10: Xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao;
- TCVN 6530-11:2016, Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường;
- TCVN 6530-12:2016, Phần 12: Xác định khối lượng thể tích vật liệu chịu lửa dạng hạt;
- TCVN 6530-13:2016, Phần 13: Xác định độ bền oxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa carbon.
TCVN 6530-1÷13:2016 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU LỬA
Refractory materials - Test methods - Part 4: Refractory products - Determination of pyrometric cone equivalent (refractoriness)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chịu lửa của các sản phẩm và nguyên liệu có độ chịu lửa đến 2000 °C.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ chịu lửa (Refractoriness)
Tính chất đặc trưng của vật liệu chịu lửa, khả năng chịu được ở nhiệt độ cao trong môi trường và điều kiện sử dụng.
2.2
Côn tiêu chuẩn (Pyrometric reference cone)
Hình chóp tam giác cụt hơi nghiêng, cạnh sắc, có kích thước, hình dạng và thành phần xác định, để khi gắn lên đế và nung trong điều kiện xác định côn cong theo kiểu định trước tương ứng nhiệt độ nung của nó.
2.3
Nhiệt độ so sánh, hoặc nhiệt độ côn tiêu chuẩn gục (Reference temperature; temperature of collapse)
Nhiệt độ mà đầu của côn tiêu chuẩn cong chạm vào mặt đế gắn nó, khi nung với tốc độ và điều kiện xác định.
3 Nguyên tắc
Độ chịu lửa của mẫu thử được đánh giá bằng cách so sánh độ cong (gục) của côn mẫu thử (mẫu thử) và côn tiêu chuẩn trong cùng điều kiện nung.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Lò nung
4.1.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-7:2024 (ISO 1927-7:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 7: Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-8:2024 (ISO 1927-8:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 8: Xác định các tính chất bổ sung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14132:2024 (ISO 16334:2013) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phương pháp xác định khả năng nổ tróc khi gia nhiệt
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-13:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền ôxy hóa của vật liệu chịu lửa chứa cacbon
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-3:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định khối lượng thể tích, độ xốp biểu kiến, độ hút nước, độ xốp thực của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-11:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-7:2024 (ISO 1927-7:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 7: Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-8:2024 (ISO 1927-8:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 8: Xác định các tính chất bổ sung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14132:2024 (ISO 16334:2013) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phương pháp xác định khả năng nổ tróc khi gia nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-4:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa
- Số hiệu: TCVN6530-4:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
