Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4995:2001) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thép tấm kết cấu cán nóng. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi áp dụng cho các sản phẩm thép tấm cán nóng có chất lượng kết cấu, được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, chế tạo máy và các kết cấu chịu lực khác.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và Các điều kiện sản xuất ban đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 6522:2008:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm cán nóng có chất lượng kết cấu thuộc các mác thép được quy định, không sử dụng các nguyên tố hợp kim ngoại trừ các nguyên tố được chỉ định rõ ràng.
- Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm thường được cung cấp ở dạng cuộn hoặc tấm cắt phẳng, có chiều dày thông thường từ 1,6 mm đến dưới 6 mm và chiều rộng từ 600 mm trở lên.
- Mục đích sử dụng: Thép tấm theo tiêu chuẩn này được thiết kế cho các kết cấu chịu lực, nơi yêu cầu giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ dãn dài cụ thể. Sản phẩm có khả năng liên kết bằng mối hàn hoặc các phương pháp cơ học khác.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép tấm có chất lượng thương mại hoặc chất lượng dập sâu (được quy định ở các tiêu chuẩn khác như TCVN 6521 hoặc tương đương).
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4399 (ISO 404): Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi giao hàng.
- ISO 6892: Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng, xác định các đặc tính cơ lý của thép tấm.
- ISO 7438: Vật liệu kim loại - Thử uốn, nhằm đánh giá độ dẻo dai và khả năng tạo hình của thép tấm kết cấu.
- ISO 16160: Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng, quy định các giới hạn sai lệch cho phép về độ dày, chiều rộng, chiều dài và độ phẳng.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, kiểm tra và giao nhận sản phẩm:
- Thép tấm kết cấu cán nóng (Hot-rolled steel sheet of structural quality): Là sản phẩm được cán ở nhiệt độ cao đến kích thước yêu cầu, có các đặc tính cơ học được kiểm soát chặt chẽ (như giới hạn chảy, giới hạn bền kéo) để đảm bảo khả năng chịu tải trọng trong các kết cấu xây dựng và cơ khí.
- Thép tấm (Steel sheet): Sản phẩm phẳng có kích thước chiều rộng từ 600 mm trở lên, được cung cấp dưới dạng tấm phẳng cắt theo chiều dài hoặc dạng cuộn.
- Mác thép kết cấu (Structural steel grades): Các mác thép được phân loại dựa trên giới hạn chảy tối thiểu và các đặc tính cơ lý khác, ký hiệu cụ thể theo tiêu chuẩn để người sử dụng dễ dàng lựa chọn theo yêu cầu thiết kế.
Điều khoản này quy định chi tiết về quy trình luyện thép, thành phần hóa học và các biện pháp kỹ thuật kiểm soát chất lượng ban đầu:
- Quy trình luyện thép: Thép phải được chế tạo bằng quy trình lò thổi oxy, lò hồ quang điện hoặc các quy trình tương đương khác có khả năng kiểm soát tốt tạp chất. Thép phải là thép lặng (killed steel) để đảm bảo tính đồng nhất về cấu trúc và cơ lý tính.
- Thành phần hóa học (Phân tích mẻ nấu): Nhà sản xuất phải thực hiện phân tích thành phần hóa học của từng mẻ nấu (ladle analysis). Hàm lượng các nguyên tố như Cacbon (C), Mangan (Mn), Phốt pho (P), Lưu huỳnh (S) phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép đối với từng mác thép cụ thể để đảm bảo tính hàn và cơ tính.
- Sử dụng nguyên tố vi lượng: Cho phép bổ sung các nguyên tố hợp kim vi lượng như Niobi (Nb), Vanadi (V), Titan (Ti) để tăng cường độ bền và cải thiện kích thước hạt tinh thể, nhưng phải được kiểm soát trong giới hạn quy định.
- Phân tích sản phẩm (Product analysis): Người mua có quyền yêu cầu phân tích lại thành phần hóa học trên sản phẩm thực tế bàn giao. Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu phải nằm trong giới hạn dung sai kỹ thuật quy định của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hot rolled steel sheet of structural quality
Lời nói đầu
TCVN 6522 : 2008 thay thế cho TCVN 6522 : 1999 (ISO 4995 : 1993).
TCVN 6522 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 4995 : 2001.
TCVN 6522 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6522 : 2008
THÉP TẤM KẾT CẤU CÁN NÓNG
Hot rolled steel sheet of structural quality
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm kết cấu cán nóng không sử dụng các nguyên tố hợp kim lượng với các mác và cấp thép được liệt kê trong các Bảng 1 và Bảng 2. Sản phẩm được sử dụng ở các kết cấu có yêu cầu về cơ tính thích hợp. Yêu cầu về cơ tính thường được sử dụng trong điều kiện giao hàng và sản phẩm được dùng cho các kết cấu lắp ghép bằng bulông, đinh tán hoặc các kết cấu hàn. Sản phẩm này được cán trên máy cán băng rộng chứ không phải trên máy cán tấm dầy.
1.2. Sản phẩm này thường được chế tạo ở dạng cuộn và tấm với chiều dầy từ 1,6 mm đến 6 mm chiều rộng từ 600 mm trở lên.
1.3. Thép tấm cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được cắt ra từ thép tấm rộng và cũng được xem là thép tấm.
CHÚ THÍCH Thép tấm cán nóng có chiều dầy nhỏ hơn 3 mm thường được gọi là “thép lá”. Thép tấm cán nóng chiều dầy lớn hơn và bằng 3 mm thường được gọi là “thép tấm”.
1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép dùng để chế tạo nồi hơi hoặc bình chịu áp lực hoặc thép có chất lượng thương mại hoặc chất lượng dập vuốt (theo ISO 3573[1]) hoặc thép được cán lại thành … sản phẩm cán nguội, hoặc thép chịu sự biến đổi của thời tiết có độ bền chống ăn mòn cao trong khí quyển.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 197 : 2002 (ISO 6892: 1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ môi trường.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Nguyên tố hợp kim vi lượng (microalloying elements)
Các nguyên tố như niobi, vanađi, titan v...v... được đưa vào riêng biệt từng nguyên tố một hoặc kết hợp với nhau để đạt được các mức độ bền cao hơn, cùng với tính tạo hình, tính hàn và độ dai tốt hơn so với thép không hợp kim được sản xuất với các mức độ bền tương đương.
3.2. Thép tấm cán nóng (hot rolled steel sheet)
Sản phẩm thu được bằng cách cán phôi thép đã được nung qua máy cán thép băng rộng loại liên tục hoặc đảo chiều đến chiều dầy tấm yêu cầu.
CHÚ THÍCH Bề mặt của sản phẩm được phủ một lớp oxit hoặc vẩy cán do quá trình cán nóng tạo ra.
3.3. Thép tấm cán nóng được làm sạch (hot-rolled descaled steel sheet)
Thép tấm cán nóng đã được làm sạch màng oxit hoặc lớp vảy cán thường là bằng cách tẩy rửa trong dung dịch axít.
CHÚ THÍCH Có thể thực hiện việc làm sạch bằng phương pháp cơ học như phun hạt (bi). Các tính chất của thép có thể bị thay đổi chút ít do làm sạch.
3.4. Mép cán (mill edge)
Mép biên của tấm được hình thành trong
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3781:1983 về Thép tấm mỏng mạ kẽm - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2363:1978 về Thép tấm mỏng cán nóng, cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2364:1978 về Thép tấm cuộn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2365:1978 về Thép tấm cuộn cán nguội - Cỡ, thông số, kích thước
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3600:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà, mạ kẽm và rửa axit - Cỡ, thông số, kích thước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6522:1999 (ISO 4995 : 1993)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6523:2006 (ISO 4996 : 1999) về Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6524:2006 về Thép tấm kết cấu cán nguội do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6525:1999 (ISO 4998 : 1996)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6525:2008 về Thép tấm các bon kết cấu mạ kẽm nhúng nóng liên tục
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-1:2004 về Thép - Phân loại - Phần 1: Phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim trên cơ sở thành phần hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7446-2:2004 về Thép - Phân loại - Phần 2: phân loại thép không hợp kim và thép hợp kim theo cấp chất lượng chính và đặc tính hoặc tính chất sử dụng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 (ISO 16160 : 2005) về Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7574:2006 về Thép tấm cán nguội liên tục - Dung sai kích thước và hình dạng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2057:1977 về Thép tấm dày và thép dải khổ rộng cán nóng từ thép cacbon kết cấu thông thường - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2058:1977 về Thép tấm dày cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3599:1981 về Thép tấm mỏng kỹ thuật điện - Phân loại và mác do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3601:1981 về Thép tấm mỏng lợp nhà
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2018 (ISO 4995:2014) về Thép tấm mỏng cán nóng chất lượng kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6522:2008 về Thép tấm kết cấu cán nóng
- Số hiệu: TCVN6522:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
