Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2011 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản cũ TCVN 6477:1999, đưa ra các quy định kỹ thuật đồng bộ và chi tiết đối với sản phẩm gạch bê tông (hay còn gọi là gạch block bê tông) được sử dụng trong xây dựng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn đối với các loại sản phẩm trên thị trường:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại gạch bê tông cốt liệu được sản xuất từ hỗn hợp bê tông khô, qua quá trình rung ép định hình và dưỡng hộ cứng hóa, dùng để xây các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạch bê tông nhẹ như gạch bê tông bọt, gạch bê tông khí chưng áp (AAC) hoặc các loại gạch bê tông nghệ thuật, gạch lát vỉa hè có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống quy chuẩn yêu cầu phải kết hợp tham chiếu với các văn bản tiêu chuẩn quốc gia hiện hành sau:
- TCVN 3121:2003 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử.
- TCVN 4759:1993 về Gạch xây - Phương pháp xác định độ hút nước.
- TCVN 6355:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử cơ lý.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến nguyên liệu đầu vào như xi măng, cốt liệu lớn, cốt liệu mịn và nước dùng cho bê tông.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong sản xuất, thiết kế và nghiệm thu công trình:
- Gạch bê tông (Concrete brick): Là sản phẩm được chế tạo từ hỗn hợp xi măng, nước và các loại cốt liệu (cát, đá dăm, xỉ nhiệt điện,...) có hoặc không có phụ gia, được tạo hình bằng phương pháp ép, rung hoặc kết hợp cả hai, sau đó được dưỡng hộ cho đến khi đạt cường độ yêu cầu.
- Gạch bê tông đặc (Solid concrete brick): Là loại gạch không có lỗ rỗng hoặc có độ rỗng không vượt quá 10% thể tích viên gạch.
- Gạch bê tông rỗng (Hollow concrete brick): Là loại gạch có một hoặc nhiều lỗ rỗng xuyên suốt hoặc không xuyên suốt, có độ rỗng lớn hơn 10% thể tích viên gạch.
- Độ rỗng của gạch: Tỷ lệ phần trăm giữa thể tích các lỗ rỗng so với tổng thể tích tự nhiên của viên gạch.
- Phân loại, kích thước và ký hiệu (Điều 4)
Quy định chi tiết về cách thức phân loại sản phẩm, kích thước tiêu chuẩn và phương pháp ký hiệu sản phẩm trên thị trường:
- Phân loại theo mác (Cường độ chịu nén): Gạch bê tông được phân thành các mác cường độ chịu nén cụ thể bao gồm: M3.5, M5.0, M7.5, M10.0, M12.5, M15.0 và M20.0. Việc phân mác này giúp các đơn vị thiết kế dễ dàng lựa chọn loại gạch phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng hạng mục công trình.
- Phân loại theo cấu tạo: Gồm gạch đặc và gạch rỗng.
- Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định các kích thước danh nghĩa tiêu chuẩn cho gạch bê tông (Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao). Các kích thước thông dụng trên thị trường bao gồm: 390mm x 190mm x 190mm; 390mm x 150mm x 190mm; 390mm x 100mm x 190mm; 190mm x 190mm x 190mm. Ngoài ra, nhà sản xuất có thể chế tạo các kích thước khác theo thỏa thuận với khách hàng nhưng phải tuân thủ sai lệch kích thước cho phép.
- Sai lệch kích thước cho phép: Quy định nghiêm ngặt về mức sai lệch tối đa đối với chiều dài (không quá ± 3mm), chiều rộng (không quá ± 3mm) và chiều cao (không quá ± 3mm) nhằm đảm bảo tính đồng đều khi thi công xây dựng, tiết kiệm vữa xây.
- Ký hiệu quy ước: Ký hiệu của gạch bê tông phải thể hiện đầy đủ các thông tin theo thứ tự: Tên sản phẩm (Gạch bê tông), loại gạch (đặc hoặc rỗng), kích thước hình học (dài x rộng x cao) và mác cường độ chịu nén của gạch. Ví dụ: GBR 390x190x190-M7.5 (Gạch bê tông rỗng có kích thước 390mm x 190mm x 190mm, mác cường độ chịu nén 7.5 MPa).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Concrete brick
Lời nói đầu
TCVN 6477:2011 thay thế TCVN 6477:1999.
TCVN 6477:2011 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH BÊ TÔNG
Concrete brick
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch bê tông được sản xuất từ hỗn hợp bê tông cứng dùng cho các công trình xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682 : 2009 Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260 : 2009 Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6355 - 4 : 2009 Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước.
TCVN 7572 - 6 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng.
3. Phân loại, kích thước và ký hiệu quy ước
3.1. Phân loại
3.1.1. Theo kích thước
3.1.1.1. Gạch tiêu chuẩn (TC): có kích thước cơ bản theo Bảng 1.
3.1.1.2. Gạch dị hình (DH): có kích thước khác kích thước cơ bản, dùng để hoàn chỉnh một khối xây (gạch nửa, gạch xây góc v.v.).
3.1.2. Theo mục đích sử dụng
3.1.2.1. Gạch thường (T): bề mặt có màu sắc tự nhiên của bê tông.
3.1.2.2. Gạch trang trí (TT): có thêm lớp nhẵn bóng hoặc nhám sùi với màu sắc trang trí khác nhau.
3.1.3. Theo cường độ nén
Theo cường độ nén phân ra các loại: M3,5; M5,0; M7,5; M10,0; M15,0; M20,0.
3.2. Hình dáng cơ bản
Gạch tiêu chuẩn có một số hình dáng cơ bản như hình 1.

Hình 1 - Một số hình dạng cơ bản của gạch tiêu chuẩn
3.3. Kích thước
3.3.1. Kích thước cơ bản và sai lệch kích thước được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Sai lệch kích thước
Đơn vị tính bằng milimét
| Loại kích thước | Mức | Sai lệch kích thước, không lớn hơn |
| Chiều rộng, không nhỏ hơn | 100 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6476:1999 về gạch bê tông tự chèn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2011 về Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 1Quyết định 3628/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6476:1999 về gạch bê tông tự chèn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:1999 về gạch Blốc bê tông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2011 về Bê tông nhẹ- Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-4:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2016 về Gạch bê tông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2011 về Gạch bê tông
- Số hiệu: TCVN6477:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
