Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO 2005:2014) quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn trong latex cao su thiên nhiên cô đặc. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp cao su, giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và mức độ lẫn tạp chất của nguyên liệu latex trước khi đưa vào quy trình sản xuất và chế biến sâu.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2016 (ISO 2005:2014) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn.
- Số hiệu: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong hệ thống dữ liệu hiện tại.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong hệ thống dữ liệu hiện tại.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong hệ thống dữ liệu hiện tại.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và tính chất của tiêu chuẩn quốc tế tương đương ISO 2005:2014, các nội dung cốt lõi liên quan đến phương pháp xác định hàm lượng cặn bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc có chứa chất bảo quản. Tiêu chuẩn không áp dụng cho latex ly tâm đã được bảo quản bằng các chất bảo quản đặc biệt hoặc latex đã lưu hóa.
- Nguyên tắc thực hiện: Hàm lượng cặn được xác định bằng cách tiến hành ly tâm một lượng mẫu thử latex cô đặc dưới các điều kiện lực ly tâm và thời gian quy định để tách riêng phần cặn. Phần cặn thu được sau đó sẽ được rửa sạch bằng dung dịch amoniac, sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn cho đến khi đạt khối lượng không đổi và tiến hành cân để tính toán tỷ lệ phần trăm khối lượng cặn so với mẫu thử ban đầu.
- Ý nghĩa kỹ thuật: Việc xác định chính xác hàm lượng cặn giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, hạn chế tối đa các tạp chất cơ học có thể gây ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của sản phẩm cao su thành phẩm và bảo vệ hệ thống máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất.
Lưu ý: Để thực hiện chính xác các bước thực nghiệm, chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và áp dụng công thức tính toán cụ thể, người sử dụng cần tham khảo trực tiếp toàn văn nội dung Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2016 (ISO 2005:2014).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6320:2016
ISO 2005:2014
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CẶN
Rubber latex, natural, concentrate - Determination of sludge content
Lời nói đầu
TCVN 6320:2016 thay thế cho TCVN 6320:2007.
TCVN 6320:2016 hoàn toàn tương đương ISO 2005:2014.
TCVN 6320:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CẶN
Rubber latex, natural, concentrate - Determination of sludge content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này chỉ thích hợp với latex từ nguồn gốc Hevea brasiliensis.
Phương pháp này không thích hợp cho latex đã phối liệu hoặc latex đã lưu hóa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5598 (ISO 123), Latex cao su - Lấy mẫu.
3 Nguyên tắc
Ly tâm phần mẫu thử. Rửa nhiều lần phần cặn thu được bằng dung dịch cồn-amoniac. Sau đó sấy khô cặn đến khối lượng không đổi.
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích đã được công nhận và nước cất hoặc loại nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Amoniac và cồn, dung dịch có thành phần như sau:
| - dung dịch amoniac, ρ (0,90 ± 0,02) g/cm3 | 10 cm3 |
| - etanol, độ tinh khiết tối thiểu 95 % (thể tích) | 340 cm3 |
| - nước | 1 000 cm3 |
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Máy ly tâm, tạo ra một gia tốc trung bình khoảng 12 000 m/s2 (1 200 g), có hai ống ly tâm hình nón hoặc hai ống ly tâm hình trụ đáy tròn dung tích 50 cm3.
5.2 Pipet, dung tích thích hợp, đường kính miệng hút khoảng 2 mm.
6 Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598 (ISO 123).
7 Cách tiến hành
Tiến hành phép xác định hai lần, dùng hai ống ly tâm (5.1) để đối trọng nhau. Cân từ 40 g đến 45 g latex cô đặc, chính xác đến 0,1 g và cho vào mỗi ống.
Xử lý mỗi ống như sau:
- Đậy miệng ống để ngăn ngừa sự tạo màng trong khi ly tâm và ly tâm khoảng 20 min với g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6314:2013 (ISO 2004:2010) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản bằng ammoniac – Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-3:2017 (ISO 289-3:2015) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 3: Xác định giá trị Mooney Delta đối với SBR trùng hợp nhũ tương, chứa dầu, không có bột màu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2020 (ISO 1795:2017) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5598:2007 (ISO 123 : 2001) về Latex cao su - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6322:2007 (ISO 1802 : 1992) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng axit boric
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6314:2013 (ISO 2004:2010) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – Các loại ly tâm hoặc kem hóa được bảo quản bằng ammoniac – Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:2015 (ISO 127:2012) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-3:2017 (ISO 289-3:2015) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 3: Xác định giá trị Mooney Delta đối với SBR trùng hợp nhũ tương, chứa dầu, không có bột màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2020 (ISO 1795:2017) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2016 (ISO 2005:2014) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
- Số hiệu: TCVN6320:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
