Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-2:2007 (hoàn toàn tương đương với IEC 60060-2:1994 và Sửa đổi 1:1996) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao, tập trung chuyên sâu vào Phần 2: Hệ thống đo. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, quy trình thử nghiệm, đánh giá và kiểm tra đối với các hệ thống đo lường dùng trong thử nghiệm điện áp cao nhằm đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và sự thống nhất của các kết quả đo lường trong điều kiện điện áp cực cao.
- Cấu trúc và mô tả chung về hệ thống đo lường điện áp cao
Hệ thống đo lường điện áp cao theo tiêu chuẩn được cấu trúc chặt chẽ nhằm kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế, chế tạo đến vận hành thực tế thông qua các nội dung sau:
- Mô tả chung về hệ thống đo (Chương A): Đưa ra các định nghĩa, sơ đồ nguyên lý và cấu hình cơ bản của hệ thống đo lường điện áp cao, làm cơ sở kỹ thuật để đối chiếu và thực hiện các bước đánh giá tiếp theo.
- Mô tả hệ thống sau khi thay đổi (Chương A2): Quy định bắt buộc về việc lập tài liệu mô tả lại hệ thống khi có bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào về cấu trúc, linh kiện hoặc các phần tử cốt lõi của hệ thống đo nhằm đảm bảo tính liên tục và chính xác của phép đo.
- Quy trình thử nghiệm chấp nhận và thử nghiệm thường xuyên trên các thành phần
Để đảm bảo từng bộ phận cấu thành hệ thống hoạt động hoàn hảo, tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước thử nghiệm:
- Thử nghiệm chấp nhận trên các thiết bị thành phần (Chương B): Áp dụng đối với thiết bị biến đổi (như bộ phân áp, máy biến điện áp đo lường), hệ thống truyền dẫn (cáp truyền dẫn, bộ suy giảm) và các dụng cụ đo (vôn mét, máy hiện sóng). Thử nghiệm này nhằm xác nhận các thành phần đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật thiết kế ban đầu.
- Thử nghiệm thường xuyên (Chương C): Được thực hiện trên toàn bộ hệ thống đo sau khi hoàn thành lắp đặt hoặc định kỳ trong quá trình sử dụng nhằm phát hiện sớm các sai lệch, hỏng hóc vật lý hoặc sự suy giảm tính năng của các phần tử trong hệ thống.
- Thử nghiệm tính năng và kiểm tra tính năng theo vòng đời hệ thống
Tiêu chuẩn thiết lập một quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo thời gian vận hành của hệ thống đo thông qua các giai đoạn:
- Giai đoạn ban đầu: Hệ thống đo phải trải qua thử nghiệm tính năng lần đầu (Chương D1) và kiểm tra tính năng lần đầu (Chương E1) để xác định giới hạn sai số và khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật thực tế trước khi đưa vào vận hành chính thức.
- Giai đoạn vận hành định kỳ: Hệ thống phải được kiểm tra tính năng định kỳ từ lần thứ hai đến lần thứ M (Chương E2 đến EM). Sau một khoảng thời gian quy định hoặc khi có yêu cầu đặc biệt, hệ thống phải thực hiện thử nghiệm tính năng lần thứ hai (Chương D2) và tiếp tục các bước kiểm tra tính năng tiếp theo từ lần thứ M+1 đến lần thứ N (Chương E(M+1) đến EN).
- Các thành phần cốt lõi cần kiểm soát trong hệ thống đo
Tiêu chuẩn tập trung kiểm soát chặt chẽ ba nhóm phần tử quyết định đến độ chính xác của phép đo điện áp cao:
- Thiết bị biến đổi (Converting Device): Có nhiệm vụ làm giảm điện áp cao cần đo xuống mức điện áp thấp an toàn và phù hợp với dụng cụ đo mà vẫn giữ nguyên dạng sóng.
- Hệ thống truyền dẫn (Transmission System): Đảm bảo truyền dẫn tín hiệu điện áp thấp từ thiết bị biến đổi đến dụng cụ đo một cách trung thực, không bị méo dạng hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ trường xung quanh.
- Dụng cụ đo (Measuring Instrument): Thiết bị hiển thị, ghi lại hoặc phân tích trị số đo được, yêu cầu phải có độ nhạy cao, sai số cực thấp và khả năng chống nhiễu tốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KỸ THUẬT THỬ NGHIỆM ĐIỆN ÁP CAO - PHẦN 2: HỆ THỐNG ĐO
High-voltage test techniques – Part 2: Measuring systems
Lời nói đầu
TCVN 6099-2 : 2007 thay thế TCVN 6099-3 : 1996 và TCVN 6099-4 :1996;
TCVN 6099-2 : 2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60060-2 : 1994 và sửa đổi 1 : 1996;
TCVN 6099-2 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KỸ THUẬT THỬ NGHIỆM ĐIỆN ÁP CAO - PHẦN 2: HỆ THỐNG ĐO
High-voltage test techniques – Part 2: Measuring systems
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống đo hoàn chỉnh và các thành phần của hệ thống được sử dụng để đo điện áp cao và dòng điện trong quá trình thử nghiệm bằng điện áp một chiều, điện áp xoay chiều, điện áp xung sét và xung đóng cắt và cho các thử nghiệm bằng dòng điện xung hoặc phối hợp các loại trên như quy định trong TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
Giới hạn về độ không đảm bảo đo quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các mức thử nghiệm quy định trong IEC 60071-1. Các nguyên tắc của tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các mức cao hơn nhưng độ không đảm bảo đo có thể cao hơn.
Tiêu chuẩn này:
- định nghĩa các thuật ngữ được sử dụng;
- đưa ra các yêu cầu mà hệ thống đo phải thỏa mãn;
- mô tả các phương pháp công nhận hệ thống đo và kiểm tra các thành phần của hệ thống;
- mô tả qui trình mà qua đó người sử dụng sẽ chứng tỏ rằng hệ thống đo thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm ban hành thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy nhiên, các bên có thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn này cần nghiên cứu khả năng áp dụng bản mới nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
IEC 60050 (301, 302, 303):1983, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 301: General terms on measurements in electricity; Chapter 302: Electrical measuring Instruments: Chapter 303: Electronic measuring instruments (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 301: Thuật ngữ chung về đo lường điện; Chương 302: Trang thiết bị đo điện; Chương 303: Thiết bị đo lường điện tử)
IEC 60050(321) : 1986, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 321: Instrument transformers (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 321: Máy biến áp đo lường)
IEC 60051, Direct acting indicating analogue electrical-measuring instruments and their accessories (Thiết bị đo điện tương tự chỉ thị tác động trực tiếp và các phụ kiện)
IEC 60052 : 2002, Voltage measurement by means of standard air gaps (Phép đo điện áp bằng khe hở không khí tiêu chuẩn)
IEC 60071-1 : 2006, Insulation co-ordination - Part 1: Definitions, principles and rules (Phối hợp cách điện - Phần 1: Định nghĩa, nguyên tắc và qui tắc)
IEC 790 : 1984, Oscilloscopes and peak voltmeters for impulse tests (Máy hiện sóng và vôn mét đỉnh dùng cho thử nghiệm xung)[*]
IEC 60833 : 1987, Measurement of power-frequency electric fields (Phép đo trường điện tần số công nghiệp)
IEC 61083-1 : 2001, Instruments and software used for measurement in high-voltage impulse tests - Part 1: Requirements for instruments (Dụng cụ đo và phần mềm dùng cho các phép đo trong thử nghiệm xung điện áp cao - Phần 1: Yêu cầu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6572:1999 (IEC 1036 :1996) về Công tơ điện xoay chiều kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-1:2007 (IEC 60060-1:1989) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 17020:2001 (ISO/IEC 17020 : 1998) về Chuẩn mực chung cho các hoạt động của tổ chức tiến hành giám định do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC17025:2001 (ISO/IEC 17025:1999) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6572:1999 (IEC 1036 :1996) về Công tơ điện xoay chiều kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-21:2007 (IEC 62053-21: 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) – Yêu cầu cụ thể – Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7589-22:2007 (IEC 62053-22 : 2003) về Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0.2S và 0.5S)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-2:2016 (IEC 60060-2:2010) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 2: Hệ thống đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-2:2007 (IEC 60060-2:1994, With Amendment 1:1996) về kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 2: Hệ thống đo
- Số hiệu: TCVN6099-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
