Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5712:1999 về Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 8-bit là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất tiêu chuẩn mã hóa ký tự tiếng Việt trên các hệ thống máy tính và truyền dữ liệu tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số trước khi phổ biến chuẩn Unicode. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về bộ mã ký tự tiếng Việt 8-bit (bao gồm cả các ký tự đồ họa và ký tự điều khiển) được sử dụng thống nhất trong việc trao đổi thông tin, lưu trữ dữ liệu và xử lý văn bản tiếng Việt trên các hệ thống thiết bị công nghệ thông tin.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển, sản xuất, và ứng dụng các sản phẩm phần mềm, phần cứng có chức năng xử lý ngôn ngữ tiếng Việt tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn này đảm bảo tính tương thích và khả năng tích hợp cao giữa các hệ thống thông tin nội bộ và quốc tế thông qua việc tuân thủ các nguyên tắc mã hóa chuẩn hóa.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan chặt chẽ về cấu trúc mã hóa ký tự. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- ISO/IEC 4873: Tiêu chuẩn quốc tế về cấu trúc mã ký tự 8-bit và các quy tắc định vị ký tự đồ họa.
- ISO/IEC 2022: Tiêu chuẩn về kỹ thuật mở rộng mã ký tự, hướng dẫn cách chuyển đổi giữa các bộ mã khác nhau trong môi trường 7-bit và 8-bit.
- ISO/IEC 8859-1: Bộ mã ký tự 8-bit dành cho các ngôn ngữ Latinh, làm cơ sở để định vị các ký tự tiếng Việt vốn sử dụng hệ chữ Latinh cải tiến.
- Các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn nêu trên sẽ được ưu tiên áp dụng khi có sự thay đổi hoặc cập nhật từ các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu đối với các khái niệm kỹ thuật trong bộ mã 8-bit:
- Ký tự (Character): Thành phần cấu trúc cơ bản nhất dùng để biểu diễn, tổ chức hoặc kiểm soát dữ liệu văn bản.
- Bộ ký tự mã hóa (Coded character set): Một tập hợp các quy tắc thiết lập mối quan hệ tương ứng một-một giữa các ký tự và các giá trị mã số của chúng.
- Ký tự đồ họa (Graphic character): Ký tự có hình ảnh biểu diễn trực quan, thường được hiển thị trên màn hình hoặc in ra giấy (ví dụ: chữ cái, chữ số, dấu thanh, dấu câu).
- Ký tự điều khiển (Control character): Ký tự không có hình ảnh hiển thị trực quan nhưng có chức năng khởi động, thay đổi hoặc dừng một hoạt động xử lý dữ liệu hoặc định dạng văn bản.
- Vị trí mã (Code position): Tọa độ hoặc giá trị số nguyên xác định vị trí của một ký tự trong bảng mã 8-bit, thường được biểu diễn dưới dạng thập lục phân (Hexadecimal).
- Quy ước chung và cấu trúc bộ mã (Điều 4)
- Điều khoản này quy định chi tiết về mặt kỹ thuật đối với cấu trúc của bảng mã 8-bit, phân chia không gian mã hóa thành các vùng chức năng riêng biệt:
- Cấu trúc bảng mã 8-bit: Bảng mã gồm 256 vị trí mã, được chia thành hai phần chính là nửa dưới (từ 0x00 đến 0x7F) và nửa trên (từ 0x80 đến 0xFF).
- Vùng mã hóa ký tự chuẩn (Nửa dưới - GL): Giữ nguyên theo chuẩn mã hóa ASCII (ISO/IEC 646) để đảm bảo tính tương thích ngược với các hệ thống tiếng Anh truyền thống, bao gồm các chữ cái Latinh không dấu, chữ số và các ký tự đặc biệt thông dụng.
- Vùng mã hóa ký tự tiếng Việt (Nửa trên - GR): Sử dụng dải mã từ 0xA0 đến 0xFF để định vị các ký tự tiếng Việt đặc thù (các nguyên âm có dấu thanh, dấu phụ như ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư và các tổ hợp dấu).
- Quy tắc kết hợp ký tự: Tiêu chuẩn quy định rõ phương pháp biểu diễn các chữ cái tiếng Việt có dấu bằng cách sử dụng mã dựng sẵn (precomposed characters) hoặc mã tổ hợp (combining characters) tùy thuộc vào phương án kỹ thuật cụ thể được lựa chọn nhằm tối ưu hóa dung lượng lưu trữ và tốc độ xử lý dữ liệu.
- Nguyên tắc tương thích: Đảm bảo rằng việc truyền tải dữ liệu sử dụng bộ mã này không gây ra xung đột với các giao thức truyền tin quốc tế và các hệ điều hành phổ biến thời bấy giờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
lnformation technology -8-bit coded Vietnamese character set
Lời nói đầu
TCVN 5712 : 1999 thay thế TCVN 5712 : 1993.
TCVN 5712 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị; Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ MÃ KÝ TỰ TIẾNG VIỆT 8-BIT
lnformation technology - 8-bit coded Vietnamese character set
1.1 Tiêu chuẩn này quy định một bộ mã 8-bit dùng để biểu diễn, lưu trữ và trao đổi các văn bản tiếng Việt trong công nghệ thông tin.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc của bộ mã nói trên thông qua việc mô tả các tập ký tự thành phần và quy ước mã hóa từng ký tự trong bảng mã.
1.3 Tiêu chuẩn này không quy định hình dạng cố định và kích thước của các ký tự tiếng Việt, kỹ thuật hiển thị và xử lý những ký tự này.
Việc mã hóa văn bản tiếng Việt trong một hệ thống công nghệ thông tin được coi là phù hợp với tiêu chuẩn này nếu nó có sử dụng ít nhất là tập ký tự cơ bản được quy định trong điều 5 với các mã của từng ký tự tương ứng được quy định trong điều 6 của tiêu chuẩn này.
lSO/IEC 646 Công nghệ Thông tin - Bộ mã ký tự 7-bit dùng trong trao đổi thông tin.
4.1 Ký tự: thành viên trong tập hợp các phần tử cơ bản dùng để tổ chức, điều khiển hoặc biểu diễn dữ liệu văn bản.
4.2 Mặt chữ: hình dạng nhìn thấy được của một ký tự.
4.3 Ký tự khả hiện: ký tự có mặt chữ xác định, nhờ đó mà có thể nhìn thấy được văn bản.
4.4 Ký tự điều khiển: ký tự có chức năng đặc biệt, dùng để gây ra một hành động có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận hành các chương trình hoặc thiết bị lưu trữ, xử lý, diễn đạt hoặc trao đổi dữ liệu văn bản.
4.5 Tập ký tự: một (hoặc vài) nhóm ký tự có số lượng và thành phần phù hợp cho việc biểu diễn, lưu trữ hoặc trao đổi dữ liệu văn bản ở một mức độ xác định.
4.6 Bit: đơn vị nhỏ nhất của thông tin có hai giá trị nhị phân thường được biểu thị bằng số 0 và số 1.
4.7 Tổ hợp bit: một chuỗi các bit được sắp xếp thứ tự dùng để biểu diễn (mã hóa) các ký tự. Tổ hợp bit được sử dụng trong tiêu chuẩn này là một đơn vị thông tin có độ dài 8 bit còn gọi là một octet hoặc một byte.
4.8 Mã ký tự: giá trị của một tổ hợp bit mã hóa ký tự tương ứng, thường được biểu diễn theo cơ số 2, 8, 10 hoặc 16.
4.9 Bộ mã ký tự: một hoặc vài tập ký tự được xác định về thành phần cấu trúc với các quy tắc rõ ràng thiết lập mối quan hệ một - một giữa mỗi ký tự và mã của ký tự đó.
4.10 Bảng mã: bảng trình bày các ký tự được sắp xếp trong các ô có tọa độ tương ứng với mã của chúng.
4.11 Vị trí: một ô của bảng mã có tọa độ được xác định bởi số thứ tự cột và hàng của nó.
Các tập ký tự được quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm tập ký tự cơ bản, tập ký tự mở rộng và tập ký tự điều khiển.
5.1 Tập ký tự cơ bản
Tập ký tự cơ bản gồm 114 ký tự khả hiện, bao gồm nhóm chữ cái, nhóm dấu thanh,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9093:2011 (ISO/IEC 24700:2005) về Công nghệ thông tin - Chất lượng và hiệu năng của thiết bị văn phòng có chứa các thành phần sử dụng lại
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5712:1993 (ISO 646 : 1983, ISO 2022 : 1986, ISO 8859-1 : 1987 và ISO/IEC 10646-1 : 1992) về Công nghệ thông tin - Bộ mã chuẩn 8 bit kí tự Việt dùng trong trao đổi thông tin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7284-5:2005 (ISO 3098-5:1997) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết - Phần 5: Bảng chữ cái Latinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9093:2011 (ISO/IEC 24700:2005) về Công nghệ thông tin - Chất lượng và hiệu năng của thiết bị văn phòng có chứa các thành phần sử dụng lại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5712:1999 về Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 8-bit
- Số hiệu: TCVN5712:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
