Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5688:1992
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5688:1992 về Mỡ nhờn - Phân loại là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, tiêu chí phân loại đối với các sản phẩm mỡ nhờn (mỡ bôi trơn) được áp dụng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại chung cho các loại mỡ nhờn được sử dụng với mục đích bôi trơn các bề mặt ma sát, bảo vệ chống ăn mòn cho các chi tiết, thiết bị kim loại và thực hiện chức năng làm kín.
- Quy định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh và sử dụng mỡ nhờn trên thị trường Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Xác định các tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của mỡ nhờn, bao gồm các phương pháp thử nghiệm về độ xuyên kim, điểm nhỏ giọt, và các tính chất lý hóa đặc trưng khác.
- Đảm bảo tính tương thích và đồng bộ giữa tiêu chuẩn phân loại này với các tiêu chuẩn phương pháp thử nghiệm quốc gia và quốc tế hiện hành.
- Nguyên tắc phân loại mỡ nhờn (Điều 3)
- Mỡ nhờn được phân loại một cách hệ thống dựa trên các yếu tố quyết định bao gồm: công dụng chính của mỡ (bôi trơn nói chung, bôi trơn chuyên dụng, bảo quản chống gỉ, hoặc làm kín).
- Phân loại dựa trên bản chất của chất làm đặc (như xà phòng lithium, calcium, sodium, hoặc chất làm đặc vô cơ, tổng hợp) và phạm vi nhiệt độ vận hành tối ưu của sản phẩm.
- Hệ thống ký hiệu và mã hóa (Điều 4)
- Quy định cấu trúc mã ký hiệu của mỡ nhờn bao gồm các nhóm chữ và số thể hiện rõ ràng: loại mỡ, cấp độ sệt (theo thang đo độ xuyên kim), giới hạn nhiệt độ sử dụng và khả năng kháng nước của sản phẩm.
- Việc mã hóa này giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết, lựa chọn đúng chủng loại mỡ nhờn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của máy móc và thiết bị.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh các quy định cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản ban đầu của TCVN 5688:1992 nhằm hỗ trợ công tác tra cứu và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật về mỡ nhờn một cách chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Grease – Classification
Lời nói đầu
TCVN 5688 : 1992 được xây dựng trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn phân loại mỡ nhờn của một số nước như:
- ISO 6743 - 9 Family X, 2137, Liên Xô GOST 23258 : 1978, và một số tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm về mỡ nhờn của các nước Anh, Pháp, Mỹ, I-ta-li-a, Xinh-ga-po, Liên Xô, Trung Quốc.
TCVN 5688 : 1992 do Tổng công ty Xăng dầu biên soạn, Bộ Thương mại và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỠ NHỜN - PHÂN LOẠI
Grease - Classification
Theo tính năng sử dụng, mỡ nhờn được phân thành 3 nhóm cơ bản sau : Mỡ chống ma sát ; Mỡ bảo quản ; Mỡ làm kín .
Mỡ chống ma sát dùng để bôi trơn, ngăn cách hai bề mặt tiếp xúc nhằm giảm ma sát và mài mòn các chi tiết của máy móc.
Mỡ chống ma sát được phân chia thành bốn nhóm theo Bảng 1.
Bảng 1
| Phân nhóm | Đặc tính kỹ thuật | Công dụng |
| 1 Mỡ thông dụng |
|
|
| 1.1 Mỡ thông dụng nhiệt độ thường | Chịu nước tốt, đã ổn định keo cao, các tính chất bảo vệ tốt. Độ ổn định cơ học thấp. Là những mỡ xà phòng canxi, có nhiệt độ nhỏ giọt ³ 75 oC | Bôi trơn các cụm ma sát |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7866:2008 (ASTM D 4951 - 06) về Dầu bôi trơn - Xác định hàm lượng các nguyên tố phụ gia bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết nối cảm ứng (IPC)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7866:2008 (ASTM D 4951 - 06) về Dầu bôi trơn - Xác định hàm lượng các nguyên tố phụ gia bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết nối cảm ứng (IPC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7760:2013 (ASTM D 5453-12) về Hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ đánh lửa, nhiên liệu động cơ điêzen và dầu động cơ – Phương pháp xác định tổng lưu huỳnh bằng huỳnh quang tử ngoại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5688:1992 về Mỡ nhờn - Phân loại
- Số hiệu: TCVN5688:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
