Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng côban (Cobalt) trong graphit. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực hóa chất, khai khoáng và vật liệu, giúp đồng nhất hóa phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm graphit tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Mặc dù các thông tin chi tiết về quy trình kỹ thuật chưa được trích xuất đầy đủ trong tài liệu hiện tại, dựa trên tên gọi và tính chất hệ thống của tiêu chuẩn, các nội dung trọng tâm của TCVN 5356:1991 bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, phòng thí nghiệm thực hiện việc phân tích, kiểm nghiệm và đánh giá chất lượng graphit, đặc biệt là xác định hàm lượng tạp chất côban có trong mẫu thử.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và sự thống nhất trong phương pháp phân tích hóa học đối với graphit, phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, sản xuất công nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Phương pháp xác định: Quy định các yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, thuốc thử, quy trình chuẩn bị mẫu, các bước tiến hành phân tích và công thức tính toán kết quả hàm lượng côban một cách chuẩn xác.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 5356:1991.
- Chủ đề: Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban.
- Năm ban hành: 1991.
Lưu ý: Do dữ liệu trích xuất chi tiết về các điều khoản kỹ thuật cụ thể (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu gốc, người dùng cần tham khảo trực tiếp văn bản toàn văn của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 để áp dụng chính xác các bước tiến hành thí nghiệm và yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5356:1991
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÔBAN
Graphite - Method for the determination of cobant content
Lời nói đầu
TCVN 5356:1991 do Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN
Graphite - Method for the determination of cobant content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trắc quang xác định hàm lượng coban áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và các sản phẩm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tạo thành phức màu đỏ của coban với muối nitrozô R và đo quang dung dịch màu.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch
3.1. Để tiến hành phân tích sử dụng
Máy trắc quang;
Axit sunfuric; dung dịch 1:1;
Axit nitric, dung dịch 1:1;
Dung dịch amoniac;
Muối nitrozô, R (1 - nitrozô 2 naphtol - 3,6 disunfonat dinatri) nồng độ dung dịch 1 g/l;
Natri axetat, dung dịch 500 g: L;
Các dung dịch chuẩn coban;
Dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa tan 4,037 g tinh thể coban clorua trong nước vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước tới vạch, lắc đều. 1 ml dung dịch A chứa 1 mg coban.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: dùng pipet lấy 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức lắc đều. 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg coban.
4. Cách tiến hành
4.1. Từ dung dịch đầu thu được khi xác định hàm lượng đồng theo TCVN 5355:1991. Lấy 50 ml dung dịch cho vào cốc dung tích 100 ml, thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric 1:1 và cô dung dịch đến khi xuất hiện hơi của axit sunfuric. Làm nguội dung dịch, thêm 10 ml đến 15 ml nước, đun nóng đến hòa tan muối và trung hòa bằng amoniac đến khi xuất hiện vẩn đục, hòa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng thori oxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5348:1991 về Graphit - Quy định chung về phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5352:1991 về Graphit - Phương pháp xác định thành phần hạt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5354:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5355:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5357:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng niken
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5359:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5358:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5360:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5361:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng thori oxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5362:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5356:1991 về Graphit - Phương pháp xác định hàm lượng côban
- Số hiệu: TCVN5356:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
