Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-4:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8566-4:1998, quy định các yêu cầu cụ thể đối với cabin của cần trục kiểu cần. Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 5205-1 (ISO 8566-1) nhằm đảm bảo an toàn, sự tiện nghi và hiệu quả làm việc tối ưu cho người vận hành cần trục. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đặc thù đối với cabin của các loại cần trục kiểu cần (như định nghĩa trong ISO 4306-1), bao gồm cả cần trục tự hành, cần trục tháp, cần trục chân đế, và các loại cần trục có cơ cấu cần tương tự.
- Các yêu cầu trong phần này được thiết kế để bổ sung hoặc sửa đổi các yêu cầu chung đã được nêu tại TCVN 5205-1 (ISO 8566-1) nhằm phù hợp với đặc thù hoạt động và cấu trúc của cần trục kiểu cần.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 5205-1 (ISO 8566-1), Cần trục - Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung.
- ISO 4306-1, Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung.
- Các tiêu chuẩn quốc tế khác liên quan đến an toàn máy móc, kích thước nhân trắc học của người vận hành và các yêu cầu về kính an toàn dùng cho phương tiện nâng hạ.
- Điều 3: Yêu cầu chung về thiết kế cabin
Điều khoản này nhấn mạnh việc tuân thủ các nguyên tắc thiết kế cơ bản để bảo vệ người vận hành khỏi các mối nguy hiểm từ môi trường làm việc:
- Cabin phải được thiết kế và chế tạo sao cho người vận hành có thể thực hiện công việc một cách an toàn, không bị mệt mỏi quá mức và được bảo vệ khỏi các tác động thời tiết bất lợi như mưa, nắng, gió và nhiệt độ cực đoan.
- Kết cấu của cabin phải đảm bảo độ bền cơ học cao, chịu được các lực tác động trong quá trình vận hành bình thường cũng như các tình huống khẩn cấp hoặc va chạm nhẹ.
- Vật liệu chế tạo cabin phải là vật liệu không cháy hoặc khó cháy, không phát sinh khí độc hại khi gặp nhiệt độ cao hoặc hỏa hoạn.
- Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cabin cần trục kiểu cần
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết về cấu trúc vật lý, không gian làm việc và các trang thiết bị bên trong cabin của cần trục kiểu cần:
- Kích thước hình học tối thiểu: Cabin phải có không gian đủ rộng để người vận hành có thể di chuyển, thay đổi tư thế làm việc dễ dàng. Chiều cao thông thủy bên trong cabin, chiều rộng và chiều sâu phải đáp ứng các thông số nhân trắc học tiêu chuẩn của người vận hành khi ngồi và đứng.
- Tầm nhìn của người vận hành: Thiết kế cabin phải đảm bảo tầm nhìn tối đa ra khu vực làm việc, đặc biệt là hướng di chuyển của tải trọng và cần. Kính cabin phải là loại kính an toàn, không làm biến dạng hình ảnh. Phải trang bị hệ thống gạt mưa, rửa kính và tấm che nắng hiệu quả để duy trì tầm nhìn trong mọi điều kiện thời tiết.
- Cửa ra vào và lối thoát hiểm: Cửa cabin phải có kích thước đủ lớn để ra vào dễ dàng và an toàn. Phải có cơ cấu khóa cửa chắc chắn ở cả trạng thái đóng và mở để tránh tự động sập cửa do rung động. Ngoài ra, cabin bắt buộc phải có lối thoát hiểm khẩn cấp (như cửa sổ mái hoặc cửa phụ) có thể mở dễ dàng từ cả bên trong lẫn bên ngoài mà không cần dụng cụ chuyên dụng.
- Bố trí thiết bị điều khiển và hiển thị: Các tay vịn, nút bấm, bàn đạp và màn hình hiển thị phải được bố trí tối ưu theo nguyên lý nhân trắc học, nằm trong tầm với tự nhiên của người vận hành. Các ký hiệu điều khiển phải rõ ràng, dễ hiểu và không bị mờ theo thời gian.
- Môi trường làm việc trong cabin: Cabin phải được trang bị hệ thống thông gió, sưởi ấm hoặc điều hòa không khí phù hợp với điều kiện khí hậu nơi vận hành. Độ ồn và độ rung truyền vào cabin phải được kiểm soát dưới mức giới hạn cho phép để bảo vệ sức khỏe thính giác và hệ thần kinh của người vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 5205-4:2008
ISO 8566-4:1998
CẦN TRỤC - CABIN - PHẦN 4: CẦN TRỤC KIỂU CẦN
Cranes - Cabins - Part 4: Jib cranes
Lời nói đầu
TCVN 5205-4:2008 và TCVN 5205-1:2008, TCVN 5205-2:2008,
TCVN 5205-3:2008, TCVN 5205-5:2008 thay thế TCVN 5205:1990.
TCVN 5205-4:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8566-4:1998.
TCVN 5205-4:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5205 (ISO 8566), Cần trục - Cabin, gồm các phần sau:
- TCVN 5205-1:2008 (ISO 8566-1:1992), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2:1995), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 5205-3:2008 (ISO 8566-3:1992), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998), Phần 4: Cần trục kiểu cần.
- TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - CABIN - PHẦN 4: CẦN TRỤC KIỂU CẦN
Cranes - Cabins - Part 4: Jib cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cabin của cần trục kiểu cần đã được định nghĩa trong ISO 4306-1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5205-1:2008 (ISO 8566-1:1992), Cần trục - Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung.
ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 7752-1:1983, Lifting appliances - Controls - Layout and characteristics - Part 1: General principles (Thiết bị nâng - Điều khiển - Sơ đồ bố trí và các đặc tính - Phần 1: Nguyên tắc chung).
ISO 7752-4:1989, Lifting appliances - Controls - Layout and characteristics - Part 4: Jib cranes (Thiết bị nâng - Điều khiển - Sơ đồ bố trí và các đặc tính - Phần 4: Cần trục kiểu cần).
3. Kết cấu cabin
3.1. Yêu cầu chung đối với kết cấu cabin quy định trong TCVN 5205-1 được áp dụng cho cabin cần trục kiểu cần.
3.2. Kích thước của cabin được quy định trong Hình 1 là các yêu cầu nhỏ nhất và có thể được lấy lớn hơn trong thực tế. Kích thước được lấy qua tâm của điểm chỉ chỗ ngồi (SIP), chiều cao nhỏ nhất bên trong cabin phải là 1700 mm; chiều rộng nhỏ nhất bên trong cabin là 1000 mm và chiều sâu nhỏ nhất bên trong là 1500 mm (xem Hình 1).
Tổng thể tích bên trong nhỏ nhất của cabin phải là 3,1 m3. Thể tích và các kích thước của cabin phải được xác định tùy thuộc vào số người làm việc trong cabin, tổng thời gian làm việc thực tế và việc người lái ngồi và/ hoặc đứng khi vận hành.
3.3. Người lái, khi cần thiết phải có tầm nhìn trực tiếp lên phía trên đầu và xuống phía dưới chân của mình.
3.4. Để thuận tiện cho hoạt động bảo dưỡng, ổ cắm điện phải được bố trí trong cabin.
4. Ghế ngồi của người lái
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10202:2013 (ISO 12485:1998) về Cần trục – Yêu cầu ổn định
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-3:2013 (ISO 10245-3:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 3: Cần trục tháp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10200-1:2013 (ISO 12478-1:1997) về Cần trục – Tài liệu hướng dẫn bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10202:2013 (ISO 12485:1998) về Cần trục – Yêu cầu ổn định
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998) về Cần trục - Cabin - Phần 4: Cần trục kiểu cần
- Số hiệu: TCVN5205-4:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
