Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 quy định về đặc tính ồn cho phép của các loại máy cắt kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát tiếng ồn phát sinh từ máy công cụ, bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong các nhà xưởng cơ khí, chế tạo.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại máy cắt kim loại (máy công cụ dùng để gia công kim loại bằng phương pháp cắt gọt) được sản xuất mới, cải tạo hoặc nhập khẩu để sử dụng trong nền kinh tế quốc dân.
- Tiêu chuẩn quy định các đặc tính tiếng ồn cho phép tại vị trí làm việc của người vận hành và các phương pháp đánh giá, kiểm tra đặc tính này trong quá trình nghiệm thu, vận hành máy.
Điều 2: Quy định chung và các thông số đặc trưng
- Đặc tính tiếng ồn của máy cắt kim loại được đặc trưng bằng mức áp suất âm (tính bằng decibel - dB) trong các dải băng tần octav có tần số hình học trung bình từ 63 Hz đến 8000 Hz, hoặc mức âm toàn phần đo theo thang A (ký hiệu là dBA).
- Vị trí đo tiếng ồn được xác định tại không gian làm việc thực tế của người vận hành máy, đảm bảo phản ánh đúng mức độ tác động trực tiếp của tiếng ồn lên cơ thể người lao động trong ca làm việc.
Điều 3: Mức ồn cho phép đối với máy cắt kim loại
- Tiêu chuẩn giới hạn mức áp suất âm tối đa tại vị trí làm việc của người vận hành không được vượt quá các ngưỡng quy định cụ thể cho từng loại máy và chế độ hoạt động tương ứng.
- Mức âm toàn phần cho phép tại vị trí làm việc của người vận hành máy cắt kim loại thông thường không được vượt quá ngưỡng 80 dBA khi máy hoạt động ở chế độ không tải và có tải định mức.
- Đối với các dải tần số trung bình và cao (từ 500 Hz đến 8000 Hz), mức áp suất âm cho phép được kiểm soát chặt chẽ hơn nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây điếc nghề nghiệp và các ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh của người lao động.
Điều 4: Yêu cầu đối với phép đo và điều kiện thử nghiệm
- Phép đo tiếng ồn phải được thực hiện trong môi trường phòng thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc tại khu vực nhà xưởng thực tế, đồng thời phải tiến hành hiệu chỉnh sai số do ảnh hưởng của tiếng ồn nền (tiếng ồn xung quanh).
- Máy cắt kim loại khi tiến hành đo phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc theo đúng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, hoạt động ở các chế độ vận hành tiêu chuẩn bao gồm tốc độ trục chính và lượng chạy dao tối đa theo thiết kế.
- Thiết bị đo tiếng ồn (máy đo mức âm) phải được kiểm định chất lượng định kỳ và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác theo quy định pháp luật hiện hành về đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẶC TÍNH ỒN CHO PHÉP
Metal cutting machine tools - Allowable noise characteristics
Lời nói đầu
TCVN 5182:1990 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẶC TÍNH ỒN CHO PHÉP
Metal cutting machine tools - Allowable noise characteristics
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy cắt kim loại và quy định mức ồn cho phép khi máy làm việc có tải và không tải, phương pháp và điều kiện tiến hành đo.
Tiêu chuẩn này không quy định mức ồn cho phép, phương pháp và điều kiện tiến hành đo tiếng ồn xung.
1.1. Các đại lượng sau đây được quy định là các đặc tính ồn của máy cắt kim loại khi thử nghiệm thu và thử định kỳ:
- Các mức công suất âm ốc ta Lp và mức công suất âm hiệu chỉnh LpA - khi máy làm việc không tải.
- Các mức công suất âm ốc ta Lp và mức công suất âm hiệu chỉnh LpA, các mức âm ốc ta L và mức âm LA tại chỗ làm việc của người thao tác khi máy làm việc có tải.
1.2. Các đại lượng sau đây được quy định là đặc tính ồn khi thử giao nhận và thử loạt quy định:
- Mức công suất âm hiệu chỉnh LpA khi máy làm việc không tải;
- Mức âm LA tại chỗ làm việc của người thao tác khi máy làm việc có tải.
1.3. Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này theo TCVN 3150:1979 và TCVN 3151:1979.
2. Trị số đặc tính ồn cho phép
2.1. Mức công suất âm ốc ta và mức công suất âm hiệu chỉnh khi máy làm việc không tải và có tải không được vượt quá các trị số trong Bảng 1.
Bảng 1
| Công suất danh nghĩa tổng cộng của động cơ điện bộ dẫn động, kW | Mức công suất âm Lp, dB, tại các dải ốc ta có tần số trung bình nhân, Hz | Mức công suất âm hiệu chỉnh LpA, dBA | |||||||
| 63 | |||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4230:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay. Kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4230:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích lắp vòng đệm xoay. Kích thước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- Số hiệu: TCVN5182:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
