Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4584:1984. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra độ cách đều nhau của hai quỹ đạo dời chỗ trên máy cắt kim loại. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật nền tảng nhằm đánh giá và kiểm soát độ chính xác hình học của máy công cụ trong các khâu chế tạo, nghiệm thu bàn giao cũng như bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các loại máy cắt kim loại có các bộ phận chuyển động yêu cầu tính song song hoặc duy trì khoảng cách không đổi giữa hai quỹ đạo dịch chuyển. Cụ thể:
- Áp dụng cho việc kiểm tra nghiệm thu các dòng máy cắt kim loại mới xuất xưởng hoặc sau khi tiến hành đại tu, trung tu thiết bị.
- Xác định sai lệch khoảng cách giữa hai quỹ đạo chuyển động của hai bộ phận máy hoạt động độc lập hoặc phối hợp chuyển động với nhau.
- Làm căn cứ kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng chuyên biệt cho từng dòng máy công cụ cụ thể.
Quy định chung và công tác chuẩn bị kiểm tra
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo đạc, tiêu chuẩn đề ra các yêu cầu bắt buộc sau:
- Điều kiện môi trường: Quá trình đo phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ ổn định, tránh dòng khí nóng hoặc ánh nắng chiếu trực tiếp. Nhiệt độ tiêu chuẩn và thời gian cân bằng nhiệt của máy trước khi đo phải tuân thủ theo các quy định chung về kiểm tra độ chính xác máy cắt kim loại.
- Thiết bị đo lường: Các dụng cụ đo được sử dụng bao gồm đồng hồ so, trục gá chuẩn, thước thẳng, căn mẫu phẳng hoặc các thiết bị đo quang học, laser chuyên dụng. Tất cả các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn và có độ nhạy phù hợp với cấp chính xác của máy cần kiểm tra.
- Trạng thái thiết bị: Máy cắt kim loại phải được lắp đặt cố định trên nền móng vững chắc, được cân bằng động và tĩnh theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trước khi tiến hành đo.
Các phương pháp kiểm tra độ cách đều của hai quỹ đạo dời chỗ
Tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo và vị trí của các quỹ đạo dời chỗ trên từng loại máy, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp đo cụ thể:
- Phương pháp sử dụng đồng hồ so và trục gá chuẩn: Tiến hành gá chặt đồng hồ so lên một bộ phận chuyển động của máy, cho đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc trực tiếp với bề mặt chuẩn của bộ phận chuyển động thứ hai hoặc trục gá chuẩn được lắp song song với quỹ đạo dời chỗ. Khi dịch chuyển đồng thời hoặc tuần tự hai bộ phận dọc theo quỹ đạo, trị số chênh lệch lớn nhất hiển thị trên đồng hồ so chính là sai lệch độ cách đều.
- Phương pháp sử dụng thước thẳng và căn mẫu: Thường được áp dụng cho các quỹ đạo dời chỗ dạng phẳng. Thước thẳng được đặt cố định làm chuẩn, sử dụng các căn mẫu hoặc đầu đo tiếp xúc để xác định sự thay đổi khoảng cách tại các điểm kiểm tra định vị sẵn dọc theo chiều dài của quỹ đạo dời chỗ.
- Phương pháp đo gián tiếp qua bề mặt chuẩn phụ: Trong trường hợp kết cấu máy không cho phép đo trực tiếp giữa hai quỹ đạo, tiêu chuẩn cho phép thiết lập các bề mặt chuẩn phụ trung gian đã được xác định độ chính xác để tiến hành đo đạc và tính toán gián tiếp ra sai lệch độ cách đều.
Xác định và đánh giá kết quả đo
Việc xử lý số liệu và đánh giá độ đạt yêu cầu của thiết bị được thực hiện theo nguyên tắc:
- Sai lệch độ cách đều của hai quỹ đạo dời chỗ được tính bằng hiệu số giữa khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất đo được giữa hai quỹ đạo trên toàn bộ chiều dài kiểm tra quy định.
- Trị số sai lệch xác định được không được phép vượt quá dung sai cho phép được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn chất lượng dành riêng cho từng loại máy cắt kim loại tương ứng.
- Mọi số liệu đo đạc phải được ghi chép chi tiết vào biên bản kiểm nghiệm, kèm theo sơ đồ bố trí điểm đo, loại dụng cụ sử dụng và điều kiện nhiệt độ môi trường tại thời điểm thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ CÁCH ĐỀU NHAU CỦA HAI QUỸ ĐẠO DỜI CHỖ
Metal cutting machines - Methods for control of ecvidistance tradition
Lời nói đầu
TCVN 5219:1986 phù hợp với ST SEV 4584:1984.
TCVN 5219:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ CÁCH ĐỀU NHAU CỦA HAI QUỸ ĐẠO DỜI CHỖ
Metal cutting machines - Methods for control of ecvidistance tradition
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST. SEV 4584-84.
1.1. Sai lệch về độ cách đều nhau của các quỹ đạo rời chỗ của hai bộ phận làm việc của máy là hiệu số lớn nhất của các khoảng cách giữa các quỹ đạo chuyển động cua các điểm chức năng của bộ phận làm việc di động được kiểm của máy trong mặt phẳng đo đã định trên độ dài rời chỗ đã định.
2.1. Tiến hành kiểm theo một trong các phương pháp trong Bảng 1.
Bảng 1
| Số hiệu phương pháp | Phương pháp kiểm |
| 1 | Kiểm dùng dụng cụ đo độ dài |
| 2 | Kiểm dùng thước kiểm và hai dụng cụ đo độ dài |
Cho phép dùng các phương pháp và các phương tiện khác so với tiêu chuẩn này với điều kiện chúng phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN 4235-86 (ST. SEV 3115-81).
2.2. Yêu cầu chung với các phương pháp kiểm theo TCVN 4235-86 (ST. SEV 3115-81).
2.3. Đầu đo của dụng cụ đo phải tiếp xúc bề mặt đã định của bộ phận làm việc hoặc bề mặt làm việc của thước kiểm sao cho hướng đo vuông góc bề mặt đó.
2.4. Vị trí của thiết bị kiểm được quy định trong các tiêu chuẩn về độ chính xác đối với từng loại máy cụ thể.
2.5.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5220:1990 (ST.SEV 4992 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ song song của các đường tâm so với mặt phẳng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4229:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính có bích. Kích thước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4231:1986 về Máy cắt kim loại. Cơ cấu kẹp cho đầu trục chính. Kích thước lắp nối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4233:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính máy khoan và máy doa - Kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5220:1990 (ST.SEV 4992 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ song song của các đường tâm so với mặt phẳng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- Số hiệu: TCVN5219:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
