Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5145:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5145:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8965:2013) quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa trong công nghệ khai thác gỗ thuộc ngành công nghiệp lâm nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu, chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng tại Việt Nam.
Phân tích chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Dựa trên nội dung tiêu chuẩn, các khái niệm kỹ thuật và quy trình công nghệ trong khai thác gỗ được định nghĩa chi tiết như sau:
- Quy định về phân định khu vực khai thác:
- Phần của khu chặt hạ (Mục 2.23): Là một phần diện tích cụ thể thuộc khu vực khai thác gỗ được giới hạn nghiêm ngặt về mặt kích thước nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát và bảo vệ môi trường rừng.
- Phần của lô chặt hạ (Mục 2.24): Là phân khu cụ thể trong lô chặt hạ, nơi các cây đã chặt hoặc cây gỗ cắt ngọn (Mục 2.49) được tập trung và vận chuyển ra ngoài thông qua một tuyến vận xuất đơn (Mục 2.41) duy nhất.
- Quy định về trữ lượng gỗ thương phẩm:
- Đây là phần trữ lượng gỗ có giá trị thương mại cao, được giao và gắn liền với trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác lâm nghiệp trong một giai đoạn mục tiêu xác định, làm cơ sở để hoạch định phương án khai thác bền vững.
- Định nghĩa về các bộ phận của cây và thân cây:
- Phần cây trên mặt đất: Được xác định là toàn bộ sinh khối của cây nằm phía trên mặt đất, trong đó loại trừ hoàn toàn phần cành cây.
- Phần thân cây xác định giá trị (Mục 2.47): Là bộ phận chính của cây đứng, được sử dụng làm tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá và xác định giá trị thương mại của một cây gỗ trước khi tiến hành khai thác.
- Phần thân cây của cây đã hạ (Mục 2.47): Là phần thân gỗ thu được sau khi đốn hạ cây, trong đó không bao gồm phần gốc cây và phần ngọn cây.
- Quy định về sản phẩm gỗ tròn và kỹ thuật chặt hạ an toàn:
- Phần gỗ tròn không cắt khúc (Mục 2.11): Là đoạn gỗ tròn nguyên bản thu hoạch được từ thân cây mà không qua bất kỳ công đoạn cắt ngắn hay chia nhỏ nào thêm.
- Phần gỗ chừa lại (Bản lề gỗ): Là phần gỗ cực kỳ quan trọng được chủ động giữ lại giữa mạch mở miệng và mạch cắt gáy. Phần gỗ này đóng vai trò liên kết giữa phần gốc cây (Mục 2.37) và phần thân cây (Mục 2.47) bị chặt hạ, nhằm mục đích kỹ thuật là điều khiển hướng đổ của cây một cách chính xác, bảo đảm an toàn lao động và tránh va hỏng các cây xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC GỖ - CÔNG NGHỆ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Logging industry - Technology - Terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 5145:2016 thay thế TCVN 5145:1990.
TCVN 5145:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 8956:2013.
TCVN 5145:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nhằm đưa ra các thuật ngữ thống nhất liên quan đến hoạt động công nghệ để phục vụ cho công nghiệp khai thác gỗ.
Tiêu chuẩn này hướng tới mọi đối tượng quan tâm đến công tác chuẩn hoá thuật ngữ trong ngành lâm nghiệp.
Các thuật ngữ được thiết lập trong tiêu chuẩn này được liệt kê theo một trật tự có hệ thống, phản ánh khái niệm hệ thống trong lĩnh vực tiêu chuẩn hoá công nghiệp khai thác gỗ.
Với mỗi một khái niệm, đều có một thuật ngữ tiêu chuẩn hoá kèm theo.
Các thuật ngữ/từ đồng nghĩa có thể chấp nhận được đưa ra để tham khảo và không được tiêu chuẩn hoá.
CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC GỖ - CÔNG NGHỆ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Logging industry - Technology - Terms and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ liên quan đến hoạt động công nghệ trong công nghiệp khai thác gỗ.
CHÚ THÍCH 1: TCVN 9201 (ISO 6814) bao gồm các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến máy di động và máy tự hành sử dụng trong lâm nghiệp.
CHÚ THÍCH 2: ISO 24294 bao gồm các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến gỗ tròn và gỗ xẻ.
2.1
Gãy đổ (blowdown)
Cây bị bật gốc (2.2) hoặc đổ gãy.
2.2
Bật gốc (uprooted)
Cây bị bật hoàn toàn gốc.
2.3
Dự trữ gỗ cho sản xuất (operating timber reserve)
Khối lượng gỗ tròn (2.11) cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất liên tục.
CHÚ THÍCH 1: Có thể bao gồm cả lượng cất giữ được đặt trên tuyến vận xuất (2.41), bãi sơ chế (bãi 2) (2.16), hoặc kết hợp một phần của những chỗ đó.
2.4
Công nghiệp khai thác gỗ (logging industry)
Lĩnh vực công nghiệp rừng bao gồm các hoạt động khai thác gỗ (2.6), chặt hạ (3.30), vận xuất (3.35); vận chuyển (3.8) và các hoạt động sơ chế (2.38) khác.
CHÚ THÍCH 1: Theo tiếng Pháp, thuật ngữ này cũng được sử dụng cho các công ty gắn với hoạt động trong các lĩnh vực trên.
2.5
Công nghệ khai thác gỗ (logging technology)
Chuỗi hoạt động được thực hiện liên tiếp nhằm mục đích thu được các lâm sản.
2.6
Khai thác gỗ (logging/harvesting)
Bao gồm các công việc chặt hạ (3.30), vận xuất (3.35) và vận chuyển (3.8) cây gỗ và gỗ tròn (2.11) đến bãi sơ chế (bãi 2) (2.16).
2.7
Phương thức khai thác gỗ cắt khúc (cut-to-length harvesting system)
Phương thức khai thác gỗ (2.6) trong đó cây trải qua quá trình cắt cành (3.15), cưa gỗ (3.31) và xếp thành dãy (2.51) theo loại tại gốc cây (2.37), trước khi vận xuất (3.35) đến bãi tập kết gỗ sau khai thác (bãi 1) (2.14) hoặc vận xuất bằng máy vận xuất gỗ (3.37) đến bãi sơ chế (bãi 2) (2.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5146:1990 (ISO 8966-1987)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8045:2009 về Gỗ - Xác định số vòng năm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8047:2009 về Gỗ - Xác định độ bền tách
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12865:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy hoàn thiện bề mặt
- 1Quyết định 4275/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghiệp khai thác gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5145:1990 (ISO 8965-1987)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5146:1990 (ISO 8966-1987)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9201:2012 (ISO 6814 : 2009) về Máy dùng trong lâm nghiệp - Máy di động và tự hành - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8045:2009 về Gỗ - Xác định số vòng năm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8047:2009 về Gỗ - Xác định độ bền tách
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12865:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy hoàn thiện bề mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5145:2016 (ISO 8965:2013) về Công nghiệp khai thác gỗ - Công nghệ - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN5145:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
