Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 813:2016) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bám dính của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo với nền cứng bằng phương pháp kéo bóc một góc 90 độ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mẫu thử gồm dải cao su được liên kết với một tấm nền cứng, trong đó góc bóc được duy trì ở mức 90 độ trong suốt quá trình thử nghiệm. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng liên kết giữa cao su và các vật liệu cứng như kim loại hoặc các chất nền cứng khác trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
Nguyên tắc thử nghiệm
- Đo lực cần thiết để bóc một dải cao su đã được liên kết ra khỏi tấm nền cứng.
- Góc bóc giữa dải cao su và nền cứng phải luôn được giữ cố định ở góc 90 độ bằng một đồ gá chuyên dụng.
- Tốc độ kéo bóc được duy trì liên tục và không đổi theo quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử kéo: Phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hiện hành, có khả năng đo lực kéo bóc liên tục và ghi lại biểu đồ lực tương ứng với chiều dài bóc.
- Đồ gá thử nghiệm: Thiết bị gá lắp phải tự động điều chỉnh hoặc giữ cho tấm nền cứng di chuyển đồng bộ sao cho góc bóc giữa dải cao su và tấm nền luôn duy trì ở góc 90 độ trong suốt quá trình kéo.
- Dao cắt và dụng cụ đo: Sử dụng để chuẩn bị mẫu thử và đo kích thước mẫu với độ chính xác cao theo yêu cầu kỹ thuật.
Chuẩn bị mẫu thử
- Mẫu thử phải được chuẩn bị từ dải cao su có kích thước tiêu chuẩn, được liên kết trực tiếp với tấm nền cứng trong quá trình lưu hóa hoặc thông qua hệ chất kết dính chuyên dụng.
- Bề mặt của tấm nền cứng phải được xử lý sạch sẽ, không bám bẩn, dầu mỡ hoặc các tạp chất khác trước khi tiến hành liên kết với cao su.
- Số lượng mẫu thử tối thiểu phải tuân thủ theo quy định để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Tiến hành điều hòa mẫu thử trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đo.
- Gá lắp tấm nền cứng của mẫu thử vào đồ gá chuyên dụng trên máy kéo bóc.
- Kẹp đầu tự do của dải cao su vào ngàm kẹp của máy thử kéo.
- Khởi động máy kéo với tốc độ quy định và ghi lại lực kéo bóc trong suốt chiều dài bóc hiệu dụng của mẫu.
Biểu thị kết quả và báo cáo thử nghiệm
- Độ bám dính (lực kéo bóc) được tính bằng lực kéo trung bình chia cho chiều rộng của dải cao su mẫu thử, biểu thị bằng kilôniutơn trên mét (kN/m).
- Xác định kiểu phá hủy liên kết sau khi thử nghiệm, bao gồm: phá hủy trong lòng cao su (R), phá hủy tại bề mặt tiếp xúc giữa cao su và chất kết dính (RC), phá hủy giữa chất kết dính và nền cứng (CP), hoặc phá hủy hỗn hợp.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ thông tin chi tiết về mẫu thử, điều kiện môi trường thử nghiệm, tốc độ kéo, giá trị lực bám dính trung bình và kiểu phá hủy liên kết quan sát được.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho các tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật trước đây có cùng nội dung điều chỉnh về phương pháp kéo bóc 90 độ đối với cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo trên nền cứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 813-2016
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP KÉO BÓC 90°
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate - 90 degree peel method
Lời nói đầu
TCVN 4867:2018 thay thế TCVN 4867:2013.
TCVN 4867:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 813:2016.
TCVN 4867:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP KÉO BÓC 90°
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate - 90° peel method
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ bám dính của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dán vào nền cứng, bằng cách sử dụng một mẫu thử gồm một miếng cao su dán vào một tấm vật liệu cứng. Phép thử được thực hiện ở góc kéo 90°.
Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho các mẫu thử được chuẩn bị trong phòng thử nghiệm ở các điều kiện chuẩn, có thể dùng để cung cấp số liệu cho việc chọn thành phần đơn cao su hoặc hệ keo dán, để phát triển các vật liệu này và kiểm soát các quy trình sản xuất.
Phương pháp này không phù hợp đối với cao su có độ cứng cao, điển hình trên 85 IRHD.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm.
ISO 5893 Rubber and plastics test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) - Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ dịch chuyển không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
Đo lực cần thiết để tách một miếng cao su dán vào một nền cứng với góc kéo là 90° và chiều rộng, độ dày của miếng cao su và vật liệu cứng được cố định trong những giới hạn cho trước.
4.1 Máy thử kéo, phù hợp với các yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với cấp chính xác tương ứng cấp 1 và có tốc độ dịch chuyển của má cặp di động (50 ± 5) mm/min.
4.2 Dụng cụ gá, dùng để giữ mẫu thử với má cặp di động của máy thử (4.1) sao cho hướng lực kéo để tách mẫu trong suốt thời gian thử luôn gần như vuông góc với mặt phẳng liên kết giữa cao su và nền cứng, nghĩa là tạo thành một góc 90° với bề mặt của dụng cụ gá. Dụng cụ gá nêu trong Hình 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2013 (ISO 813:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bám dính với nền cứng – Phương pháo kéo bóc 90
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2018 (ISO 813:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bám dính với nền cứng - Phương pháp kéo bóc 90°
- Số hiệu: TCVN4867:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
