Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4825:1989 (ISO 1213:3) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến cốc (coke). Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng các khái niệm trong quá trình sản xuất, phân loại, kiểm tra chất lượng và thương mại hóa sản phẩm cốc tại Việt Nam, đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1213:3.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Phân loại cốc theo công nghệ và nhiệt độ chưng cất
- Cốc nhiệt độ cao: Được định nghĩa là phần rắn còn lại thu được từ quá trình chưng cất than ở điều kiện nhiệt độ cao, cụ thể là trên 800 độ C.
- Cốc lò cốc: Là phần rắn còn lại của quá trình chưng cất các loại than có hàm lượng chất bốc cao, được thực hiện ở nhiệt độ cao bên trong các lò cốc chuyên dụng.
- Cốc nhiệt độ thấp: Là phần rắn còn lại thu được từ quá trình chưng cất than ở dải nhiệt độ thấp hơn, dao động từ 500 độ C đến 800 độ C.
- Thuật ngữ về phân cấp kích cỡ và phân loại hạt cốc
- Phần quá cỡ trước phân loại: Là phần vật liệu có kích thước lớn hơn được tách ra trước khi tiến hành phân cấp cỡ hạt lớn nhất của cốc phân loại.
- Phần dưới cỡ sau phân loại: Là phần vật liệu có kích thước nhỏ hơn còn lại sau khi đã thực hiện phân cấp cỡ hạt nhỏ nhất của cốc phân loại.
- Vật liệu vượt giới hạn trên: Phần vật liệu cấu thành trong sản phẩm cốc có kích thước thực tế lớn hơn kích thước giới hạn trên đã được quy định.
- Vật liệu dưới giới hạn dưới: Phần vật liệu cấu thành trong sản phẩm cốc có kích thước thực tế nhỏ hơn kích thước giới hạn dưới đã được quy định.
- Cốc trong dải cấp hạt quy định: Là phần cốc có kích thước hạt nằm hoàn toàn trong khoảng giới hạn (dải cấp hạt) đã được tiêu chuẩn hóa hoặc thỏa thuận quy định.
- Thuật ngữ về lấy mẫu và các chỉ tiêu thử nghiệm cơ lý
- Phần mẫu phân chia: Chỉ phần mẫu thử cụ thể thu được thông qua phương pháp chia mẫu từ mẫu ban đầu nhằm phục vụ cho các thí nghiệm phân tích.
- Chỉ số thử nghiệm Micum: Là chỉ tiêu đánh giá độ bền cơ học của cốc, được xác định bằng phần trăm lượng cốc còn lưu lại trên rây thí nghiệm kích thước 40 mm hoặc lượng cốc lọt qua rây kích thước 10 mm sau khi trải qua quá trình thử nghiệm Micum tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn cũng cho phép sử dụng các chỉ số tương đương khác để đánh giá.
- Chỉ số thử nghiệm làm vỡ (độ bền va đập): Là tỷ lệ phần trăm lượng cốc còn nằm lại trên rây có kích thước lỗ quy định sau khi sản phẩm đã chịu tác động của thử nghiệm làm vỡ (thử nghiệm va đập rơi tự do).
Tóm lại, TCVN 4825:1989 cung cấp một hệ thống thuật ngữ kỹ thuật chuẩn xác, làm cơ sở khoa học để đánh giá chất lượng cốc thương phẩm, phục vụ đắc lực cho ngành công nghiệp luyện kim và hóa chất tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4825:1989
ISO 1213:3
CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Coke - Vocabulary of terms relating to solid mineral fuels
Lời nói đầu
TCVN 4825:1989 phù hợp với ISO 1213/3.
TCVN 4825:1989 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Coke - Vocabulary of terms relating to solid mineral fuels
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng chung trong công nghệ cốc.
1. Phần chung
1.1. Cốc (Coke)
Phần rắn còn lại của quá trình chưng cất than ở nhiệt độ cao (trên 800 oC).
1.2. Cốc lò cao (Blast furnace coke)
Cốc được sản xuất đặc biệt trong lò cốc để sử dụng cho lò cao; thường là cốc to với cấp hạt hẹp.
1.3. Cốc lò dốc (Foundry coke)
Cốc được sản xuất đặc biệt trong lò cốc để sử dụng cho lò cốc kiểu đứng, thường là cốc to, rất chắc chắn.
1.4. Cốc khí (Gas coke)
Phần rắn còn lại của quá trình chưng cất than có hàm lượng chất bốc cao ở nhiệt độ cao trong các lò cốc.
1.5. Cốc nhiệt độ thấp (Low temperature coke)
Phần rắn còn lại của quá trình chưng cất than ở nhiệt độ thấp (500oC đến 800oC).
1.6. Cốc to (Large coke)
Phần quá cỡ được tách ra trước khi phân cấp cỡ hạt lớn nhất của cốc phân loại.
1.7. Cốc phân loại (Graded coke)
Cốc được sàng nằm giữa hai sàng có cỡ lỗ đã định.
1.8. Cám cốc (Breeze)
Phần dưới cỡ sau khi phân cấp cỡ hạt nhỏ nhất của cốc phân loại.
1.9. Cốc nghiền (Milled coke)
Cốc đã nghiền để giảm kích thước sao cho một phần lớn lọt qua rây mịn, thí dụ mặt rây có lỗ 200 mm.
1.10. Cốc nhỏ (Small coke)
Cốc để sử dụng trong lò cao, được sản xuất đặc biệt bằng cách đập đến cỡ 63 mm hoặc nhỏ hơn.
2. Lấy mẫu
2.1. Mẫu (Sample)
Một phần cốc được lấy từ lô cốc, hoặc một lượng cốc đại diện cho lô cốc về một số đặc tính cần nghiên cứu.
2.2. Mẫu tổng (Gross sample)
Toàn bộ các mẫu đơn lấy từ lô cốc được gộp lại để giản lược thành mẫu thí nghiệm.
2.3. Mẫu từng phần (Part sample)
Phần mẫu thu được bằng cách chia mẫu.
2.4. Mẫu thí nghiệm (Laboratory sample)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2845/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 200:1986 về Than - Phương pháp xác định nhiệt lượng riêng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9814:2013 (ISO 18894:2006) về Cốc - Xác định chỉ số khả năng phản ứng cốc (CRI) và độ bền cốc sau phản ứng (CSR)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5224:2009 (ISO 2325 : 1986) về Cốc - Phân tích cỡ hạt (kích thước danh nghĩa không lớn hơn 20mm)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4825:1989 (ISO 1213:3) về Cốc - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4825:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
