Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986 quy định các thông số, kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật đối với máy nghiền bi và máy nghiền thanh được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp khai thác mỏ, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến khoáng sản. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa thiết kế, chế tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn vận hành thiết bị.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của văn bản kỹ thuật này:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại máy nghiền kiểu tang quay sử dụng vật liệu nghiền là bi thép (máy nghiền bi) hoặc thanh thép (máy nghiền thanh).
- Thiết bị được thiết kế để nghiền mịn các loại quặng, đá, nguyên liệu hóa chất, xi măng và các loại vật liệu có độ cứng khác nhau trong điều kiện nghiền khô hoặc nghiền ướt.
- Không áp dụng tiêu chuẩn này cho các loại máy nghiền đặc biệt hoạt động trong môi trường ăn mòn hóa học cực cao hoặc các thiết bị nghiền siêu mịn chuyên dụng không thuộc hệ thống công nghiệp phổ thông.
- Phân loại và ký hiệu máy nghiền (Điều 2)
Điều 2 quy định cách phân loại các dòng máy nghiền bi và máy nghiền thanh dựa trên các đặc tính kỹ thuật và phương thức vận hành:
- Phân loại theo vật liệu nghiền: Chia làm hai nhóm chính là máy nghiền bi (sử dụng bi cầu bằng thép hoặc hợp kim) và máy nghiền thanh (sử dụng các thanh thép dài xếp song song).
- Phân loại theo phương thức tháo liệu: Bao gồm máy nghiền tháo liệu tự do qua cổ trục (kiểu tràn) và máy nghiền tháo liệu cưỡng bức qua lưới ngăn (kiểu tháo lưới).
- Phân loại theo môi trường làm việc: Gồm máy nghiền ướt (có sử dụng dung môi hoặc nước để tạo bùn nghiền) và máy nghiền khô (nghiền vật liệu ở trạng thái khô ráo, có hệ thống hút bụi kèm theo).
- Quy định về ký hiệu: Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống ký hiệu mã hóa rõ ràng bao gồm các ký tự thể hiện loại máy, đường kính tang quay, chiều dài tang quay và phương thức tháo liệu để thuận tiện cho việc quản lý và thương mại.
- Thông số và kích thước cơ bản (Điều 3)
Điều 3 thiết lập các thông số kỹ thuật định mức bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi thiết kế và chế tạo máy nghiền:
- Đường kính trong của tang quay: Kích thước đường kính danh nghĩa của vỏ tang (chưa tính chiều dày tấm lót) phải tuân theo dãy kích thước tiêu chuẩn được quy định cụ thể.
- Chiều dài hữu ích của tang quay: Chiều dài làm việc bên trong của máy nghiền, quyết định năng suất và thời gian lưu của vật liệu trong máy.
- Thể tích hữu ích của tang: Dung tích chứa thực tế của khoang nghiền, làm cơ sở để tính toán lượng vật liệu nạp và vật liệu nghiền.
- Khối lượng vật liệu nghiền nạp tối đa: Giới hạn tải trọng của bi hoặc thanh thép được phép nạp vào máy để đảm bảo hiệu suất nghiền tối ưu và tránh quá tải động cơ.
- Tốc độ quay của tang: Tốc độ quay định mức (vòng/phút) được tính toán phù hợp với chế độ nghiền (nghiền thác đổ hoặc nghiền rơi tự do).
- Công suất động cơ điện: Công suất định mức của động cơ chính truyền động cho máy nghiền, đảm bảo khả năng khởi động tải nặng.
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều 4 tập trung vào các tiêu chuẩn chất lượng chế tạo, lắp ráp và các chỉ tiêu vận hành an toàn của thiết bị:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vỏ tang quay, mặt bích đầu tang và các chi tiết chịu lực chính phải được chế tạo từ thép tấm carbon chất lượng cao hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực và chống mỏi tốt.
- Yêu cầu về tấm lót (lining): Tấm lót bên trong tang quay phải được làm từ thép mangan hoặc hợp kim chống mài mòn cao, có biên dạng phù hợp để nâng bi/thanh hiệu quả và dễ dàng thay thế khi bị mòn.
- Độ chính xác gia công và lắp ráp: Quy định nghiêm ngặt về độ đồng tâm của các cổ trục chính, độ rơ của ổ đỡ, và độ ăn khớp của bộ truyền bánh răng hở (bánh răng lớn vòng quanh tang và bánh răng chủ động).
- Hệ thống bôi trơn và làm mát: Máy nghiền phải được trang bị hệ thống bôi trơn cưỡng bức hoặc bôi trơn tuần hoàn cho các ổ đỡ chính và bộ truyền bánh răng, đảm bảo nhiệt độ hoạt động ổn định.
- Hệ thống làm kín: Yêu cầu các bộ phận cổ trục nạp liệu và tháo liệu phải có cơ cấu làm kín hiệu quả để ngăn ngừa rò rỉ bột mịn ra môi trường (đối với nghiền khô) hoặc rò rỉ bùn quặng (đối với nghiền ướt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ball and rod mills
Lời nói đầu
TCVN 4362 : 1986 do Viện luyện kim màu - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY NGHIỀN BI VÀ NGHIỀN THANH
Ball and rod mills
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy nghiền bi và nghiền thanh sử dụng trong ngành công nghiệp mỏ và các ngành công nghiệp khác để nghiền ướt các loại quặng và vật liệu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy nghiền bi có thân hình côn và các máy nghiền bi có tấm lưới ở cửa tháo liệu mà tỷ lệ giữa chiều dài và đường kính của thùng nghiền lớn hơn 1,5.
1. Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
1.1. Máy nghiền phải được chế tạo theo các kiểu sau:
NBT: Máy nghiền bi, cấp và tháo liệu trung tâm, vật nghiền là bi cầu, có tấm lưới ở cửa tháo liệu; NB: Máy nghiền bi, cấp và tháo liệu trung tâm, vật nghiền là bi cầu;
NT: Máy nghiền thanh, cấp và tháo liệu trung tâm, vật nghiền là thanh hình trụ.
1.2. Những thông số và kích thước cơ bản phải theo chỉ dẫn trên Hình vẽ và các Bảng sau:
- Bảng 1: Máy nghiền bi có tấm lưới;
- Bảng 2: Máy nghiền bi và thanh nghiền không có tấm lưới.

Bảng 1
| Tên thông số và kích thước cơ bản | Kiểu máy | ||||||||||
| NBT 500 x 300 | NTB 900 x 900 | NBT 1200 x 1200 | NBT 1500 x 1600 | NBT 2100 x 2200 | NBT 2700 x 2700 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 185:1996 về máy nghiền bi - sai số lắp đặt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3626:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - búa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3627:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - sàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9574-1:2013 (ISO 5264-1:1979) về Bột giấy - Nghiền trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Phương pháp nghiền bằng máy nghiền Hà Lan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4363:1986 về Máy phân cấp xoắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6255:1997 (ISO 561 : 1989) về Xưởng tuyển than - Ký hiệu sơ đồ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6997:2002 về Trục tải mỏ - Công tác hiệu chỉnh và kiểm định
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 185:1996 về máy nghiền bi - sai số lắp đặt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3626:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - búa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3627:1981 về máy nghiền thức ăn gia súc - sàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9574-1:2013 (ISO 5264-1:1979) về Bột giấy - Nghiền trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Phương pháp nghiền bằng máy nghiền Hà Lan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4363:1986 về Máy phân cấp xoắn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6255:1997 (ISO 561 : 1989) về Xưởng tuyển than - Ký hiệu sơ đồ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6997:2002 về Trục tải mỏ - Công tác hiệu chỉnh và kiểm định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4362:1986 về Máy nghiền bi và nghiền thanh
- Số hiệu: TCVN4362:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
