Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4290:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4290:1986 về Rung - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực dao động và rung động tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, thiết kế chế tạo, thử nghiệm và vận hành các thiết bị, máy móc có phát sinh rung động.
Nội dung cốt lõi và phân tích thuật ngữ chuyên ngành
Dựa trên danh mục cấu trúc của tiêu chuẩn, các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:
- Phần tử điều hòa có chỉ số bằng 1: Đây là thành phần dao động điều hòa có tần số bằng tần số cơ bản của quá trình dao động tuần hoàn (thường gọi là thành phần hài cơ bản hoặc hài bậc một). Trong phân tích phổ rung động, phần tử này là cơ sở để xác định tần số dao động chủ đạo và đánh giá trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của hệ thống cơ khí.
- Phần tử điều hòa có chỉ số lớn hơn 1: Đây là các thành phần dao động điều hòa có tần số là bội số nguyên lần của tần số cơ bản (hài bậc cao như bậc 2, bậc 3, v.v.). Việc xác định và phân tích các phần tử này giúp đánh giá mức độ sai lệch, độ méo của dạng sóng rung động, từ đó phát hiện các nguyên nhân gây mất cân bằng, lệch tâm hoặc các hư hỏng tiềm ẩn trong các chi tiết máy.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 4290:1986 được áp dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo máy, xây dựng, giao thông vận tải và các phòng thí nghiệm đo lường chuyên ngành. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ về phần tử điều hòa mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Đảm bảo tính đồng nhất và chính xác khi biên soạn các tài liệu kỹ thuật, quy trình công nghệ, giáo trình giảng dạy và các tiêu chuẩn liên quan đến rung động.
- Tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo lường, kiểm soát tiếng ồn và rung động.
- Hỗ trợ đắc lực cho các kỹ sư trong việc phân tích phổ tần số để chẩn đoán chính xác trạng thái kỹ thuật, từ đó đưa ra các giải pháp bảo trì dự phòng hiệu quả cho máy móc thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4290:1986
RUNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Vibration - Term and definition
Lời nói đầu
TCVN 4290:1986 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
RUNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Vibration - Term and definition
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và định nghĩa thuộc lĩnh vực rung để áp dụng thống nhất trong các sách và tài liệu khoa học kỹ thuật, các sách giáo khoa cũng như các sổ tay khoa học kỹ thuật.
Những thuật ngữ về lý thuyết dao động được quy định trong tiêu chuẩn này, nhất thiết chỉ áp dụng cho rung.
| Thuật ngữ | Định nghĩa | ||
| 1. Dao động | Quá trình tăng hay giảm một cách tuần tự (thường là theo thời gian) của giá trị một đại lượng nào đó. CHÚ THÍCH: 1) Trong lĩnh vực rung, thuật ngữ “dao động” chỉ áp dụng đối với trường hợp giá trị đại lượng biến đổi theo thời gian. 2) Những đại lượng mà giá trị biến đổi của nó dao động, gọi là “đại lượng dao động” | ||
| 2. Dao động cơ học | Dao động của giá trị những đại lượng động học hay động lực học,đặc trưng cho một hệ cơ học | ||
| 3. Rung | Dao động của những giá trị chuyển dịch của điểm hay của hệ cơ học ít nhất là theo một hệ tọa độ. | ||
| 4. Kỹ thuật rung | Tập hợp những phương pháp và phương tiện gây rung sử dụng rung, đo rung, chuẩn đoán rung,chống run | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6963:2001 về Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Phương pháp đo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5127:1990 (ST SEV 2602 : 1980) về Rung cục bộ - Giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1 : 1997) về Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8629:2010 (ISO 6897:1984) về Rung động và chấn động - Hướng dẫn đánh giá phản ứng của cư dân trong các công trình cố định đặc biệt những công trình nhà cao tầng và công trình biển chịu chuyển động lắc ngang tần số thấp (từ 0,063 Hz đến 1 Hz )
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5126:1990 (ST SEV 1932:1979) về Rung – Giá trị cho phép tại chỗ làm việc
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6963:2001 về Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Phương pháp đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5127:1990 (ST SEV 2602 : 1980) về Rung cục bộ - Giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1 : 1997) về Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8629:2010 (ISO 6897:1984) về Rung động và chấn động - Hướng dẫn đánh giá phản ứng của cư dân trong các công trình cố định đặc biệt những công trình nhà cao tầng và công trình biển chịu chuyển động lắc ngang tần số thấp (từ 0,063 Hz đến 1 Hz )
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5126:1990 (ST SEV 1932:1979) về Rung – Giá trị cho phép tại chỗ làm việc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4290:1986 về Rung - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4290:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
