Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3747:1983 quy định các quy tắc cơ bản và thống nhất trong việc lập bản vẽ khuôn đúc và vật đúc đối với các chi tiết bằng kim loại và hợp kim. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa thiết kế và chế tạo cơ khí, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình sản xuất đúc.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn TCVN 3747:1983 áp dụng thống nhất cho việc lập bản vẽ vật đúc và bản vẽ khuôn đúc của các chi tiết được chế tạo từ mọi loại kim loại và hợp kim.
- Quy chuẩn này không phân biệt phương pháp đúc, nghĩa là áp dụng cho cả đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại, đúc áp lực, đúc ly tâm, đúc mẫu chảy và các phương pháp đúc đặc biệt khác.
- Quy định chung về kỹ thuật lập bản vẽ (Điều 2)
- Các bản vẽ vật đúc và khuôn đúc phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành trong Hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật (như cách thể hiện đường nét, tỷ lệ, khổ giấy, chữ viết và khung tên).
- Yêu cầu về tính rõ ràng, trực quan nhằm đảm bảo người đọc bản vẽ (kỹ sư thiết kế khuôn, thợ làm khuôn, thợ đúc) có thể hiểu chính xác các thông số hình học và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đúc.
- Quy tắc lập bản vẽ vật đúc (Điều 3)
- Cách thể hiện vật đúc: Bản vẽ vật đúc có thể được lập trực tiếp trên bản vẽ chi tiết (bằng cách dùng các đường nét và ký hiệu quy ước) hoặc lập thành một bản vẽ độc lập tùy thuộc vào độ phức tạp của chi tiết.
- Lượng dư gia công cơ học: Quy định rõ cách thể hiện lượng dư gia công (phần kim loại sẽ bị cắt gọt sau khi đúc). Lượng dư này thường được biểu diễn bằng các đường nét mảnh màu đỏ (trên bản vẽ gốc) hoặc bằng các ký hiệu, trị số kích thước cụ thể kèm theo ký hiệu bề mặt gia công.
- Độ dốc đúc và bán kính góc lượn: Bản vẽ phải thể hiện rõ độ dốc thoát khuôn (độ dốc đúc) để đảm bảo việc rút mẫu hoặc lấy vật đúc ra khỏi khuôn dễ dàng. Các bán kính góc lượn (góc bo) cũng phải được chỉ định rõ ràng nhằm tránh tập trung ứng suất và khuyết tật nứt nóng, nứt nguội tại các góc giao nhau.
- Các phần không đúc và lỗ công nghệ: Xác định rõ các lỗ, rãnh hoặc hốc trên chi tiết không được đúc trực tiếp mà phải gia công cơ sau đó, hoặc ngược lại, các phần được tạo ra nhờ lõi đúc.
- Quy tắc lập bản vẽ khuôn đúc (Điều 4)
- Biểu diễn cấu trúc khuôn: Bản vẽ khuôn đúc phải thể hiện đầy đủ cấu tạo của khuôn (khuôn trên, khuôn dưới), vị trí mặt phân khuôn (mặt chia khuôn) bằng các ký hiệu quy ước rõ ràng để xác định hướng lắp ráp và tháo khuôn.
- Hệ thống rót và thu hồi kim loại: Bản vẽ phải thể hiện chi tiết hệ thống rót (ống rót, rãnh lọc xỉ, rãnh dẫn), hệ thống đậu ngót (để bù co kim loại) và đậu hơi (để thoát khí trong lòng khuôn khi rót kim loại lỏng).
- Lõi đúc (Ruột khuôn): Quy định cách biểu diễn các lõi đúc, vị trí đặt lõi, gối lõi (phần định vị lõi trong khuôn) và các khoảng hở lắp ráp cần thiết giữa lõi và lòng khuôn.
- Yêu cầu kỹ thuật của khuôn: Bản vẽ cần ghi rõ các thông số kỹ thuật như vật liệu làm khuôn, hỗn hợp làm lõi, nhiệt độ sấy khuôn (nếu có), lực kẹp khuôn và các chỉ dẫn công nghệ đặc thù khác để đảm bảo chất lượng vật đúc thành phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC LẬP BẢN VẼ KHUÔN ĐÚC VÀ VẬT ĐÚC
Rules for making elements of mould and casting
Lời nói đầu
TCVN 3747 : 1983 do Bộ môn hình học họa hình và vẽ kỹ thuật khoa chế tạo máy trường Đại học Bách Khoa Hà Nội biên soạn. Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Nhà nước trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC LẬP BẢN VẼ KHUÔN ĐÚC VÀ VẬT ĐÚC
Rules for making elements of mould and casting
1. Quy tắc lập bản vẽ khuôn đúc
1.1. Bản vẽ các phần tử khuôn đúc được lập dựa trên cơ sở các bản sao của bản vẽ chi tiết và được vẽ bằng màu đen, trường hợp cần thiết cho vẽ bằng màu sắc khác.
1.2. Tên các phần tử khuôn đúc đặt ở khung tên bản vẽ.
1.3. Ký hiệu mặt phẳng mẫu, phân khuôn và vị trí vật đúc khi rót.
1.3.1. Mặt phân mẫu và phân khuôn vẽ bằng nét cơ bản gãy khúc và được ký hiệu bằng chữ Mp.
Hướng của mặt phân đó được biểu diễn bằng nét cơ bản vẽ vuông góc với đường phân khuôn và có mũi tên chỉ hướng (Hình 1 và Hình 2).

| Hình 1 | Hình 2 |
1.3.2. Khi dùng mẫu nguyên thì chỉ ghi mặt phân khuôn bằng chữ M (Hình 3 và 4)

| Hình 3 | Hình 4 |
1.3.3. Đối với những vật đúc phức tạp mặt phân mẫu và mặt phân khuôn phải được thể hiện bằng một số hình chiếu đủ để xác định chúng.
1.3.4. Khi có nhiều mặt phân mẫu và phân khuôn thì mỗi mặt được vẽ riêng (Hình 5)
1.3.5. Vị trí vật đúc trong khuôn khi rót được ký hiệu bằng chữ T (ở trên) chữ D (ở dưới). Các chữ đó được viết trên mũi tên chỉ hướng của mặt phân (Hình 1 ÷ 5).
1.3.6. Nếu vật đúc ở vị trí nằm ngang nhưng rót ở vị trí thẳng đứng thì chữ T và D của vật đúc không ghi ở mũi tên của mặt phân, còn song song với hướng rót vẽ bằng nét cơ bản giới hạn bằng mũi tên và kèm theo chữ T và D (Hình 5)
1.4. Biểu diễn lượng dư gia công.
1.4.1. Lượng dư gia công cơ được vẽ bằng nét liền mảnh.
1.4.2. Trị số lượng dư gia công cơ được ghi bằng số trước ký hiệu độ nhám bề mặt của chi tiết, trước giá trị của độ dốc và trước các kích thước đúc (Hình 6).

Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1810:1976 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo trục vít trụ và bánh vít
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3747:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn đúc và vật đúc
- Số hiệu: TCVN3747:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1983
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
