Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3605:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3605:1981 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và kích thước cơ bản đối với đai truyền phẳng bằng da sử dụng trong các hệ thống truyền động cơ khí. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai truyền phẳng được chế tạo từ da thuộc (chủ yếu là da bò) dùng để truyền công suất trong các cơ cấu truyền động của máy móc và thiết bị công nghiệp.
- Xác định ranh giới áp dụng đối với các loại đai truyền phẳng bằng da thông thường, không áp dụng cho các loại đai truyền đặc biệt hoạt động trong môi trường hóa chất cực đoan hoặc nhiệt độ quá cao trừ khi có thỏa thuận riêng giữa các bên.
Điều 2: Phân loại và kích thước cơ bản
Quy định chi tiết về cách phân loại đai truyền và các thông số kích thước hình học bắt buộc:
- Phân loại theo cấu trúc: Đai truyền phẳng bằng da được chia thành hai loại chính bao gồm đai đơn (chế tạo từ một lớp da đơn lẻ) và đai kép (chế tạo từ hai hoặc nhiều lớp da được dán ghép lại với nhau bằng keo chuyên dụng).
- Chiều rộng danh nghĩa: Tiêu chuẩn quy định dãy kích thước chiều rộng tiêu chuẩn của đai (tính bằng milimét) nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và đồng bộ với các bánh đai (puly) tiêu chuẩn trên thị trường. Sai lệch cho phép về chiều rộng được khống chế nghiêm ngặt trong phạm vi dung sai quy định.
- Chiều dày của đai: Xác định chiều dày danh nghĩa tương ứng với từng loại đai đơn và đai kép. Chiều dày phải đồng đều trên toàn bộ chiều dài của đai để tránh hiện tượng mất cân bằng động khi truyền động ở tốc độ cao.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu da
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng lý - hóa của vật liệu da dùng để chế tạo đai truyền:
- Chất lượng bề mặt và ngoại quan: Da dùng làm đai truyền phải được thuộc kỹ, bề mặt nhẵn mịn, không bị nứt nẻ, không có các vết sẹo sâu, lỗ thủng hoặc các khuyết tật tự nhiên làm suy giảm khả năng chịu lực của đai.
- Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về giới hạn bền kéo tối thiểu và độ giãn dài tương đối khi đứt. Điều này đảm bảo đai có đủ khả năng chịu tải trọng kéo lớn mà không bị đứt đột ngột trong quá trình vận hành.
- Độ ẩm tiêu chuẩn: Quy định giới hạn độ ẩm của da để đảm bảo đai không bị biến dạng, co rút hoặc ẩm mốc trong điều kiện lưu kho và vận hành bình thường.
Điều 4: Quy định về mối nối và liên kết đai
Hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật nối các đoạn da để tạo thành một vòng đai truyền khép kín:
- Phương pháp nối: Cho phép sử dụng các phương pháp nối dán, nối khâu hoặc kết hợp cả hai. Mối nối phải được vát mép một cách chính xác để đảm bảo chiều dày tại vị trí nối không vượt quá chiều dày chung của đai.
- Yêu cầu về độ bền mối nối: Độ bền kéo tại vị trí mối nối phải đạt tối thiểu một tỷ lệ phần trăm quy định so với độ bền kéo của thân đai nguyên bản, đảm bảo không bị tuột hoặc rách tại mối nối khi chịu lực căng lớn.
- Chiều dài mối nối: Quy định tỷ lệ chiều dài mối nối so với chiều rộng và chiều dày của đai nhằm tối ưu hóa diện tích tiếp xúc và phân bổ lực đều đặn, tránh hiện tượng giật cục hoặc rung lắc khi đai đi qua bánh đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3605 : 1981
ĐAI TRUYỀN PHẲNG BẰNG DA
Synchronous flat leather belt dryves
Lời nói đầu
TCVN 3605 : 1981 do Viện Thiết kế máy công nghiệp – Bộ cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐAI TRUYỀN PHẲNG BẰNG DA
Synchronous flat leather belt dryves
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai truyền phẳng bằng da dùng cho các ngành công nghiệp gia công kim loại, dệt và các ngành khác
Đai truyền không được dùng làm việc trong các thiết bị công nghiệp ở gần các chất hơi và khí ăn mòn da
1. Kích thước cơ bản
1.1. Chiều dài và chiều rộng của đai truyền phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 1
Bảng 1
mm
| Chiều rộng của đai | Chiều dài của đai | |
| Một lớp | Hai lớp | |
| 10 16 20 25 |
Từ 3,0 đến 3,5 |
------- |
| 32 40 50 |
Từ 3,5 đến 4,0 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2332:1978 về Đai truyền hình thang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3210:1979 về Đai truyền hình thang hẹp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5043:1990 (ST SEV 4982 : 1985) về Đai truyền hình thang mặt cắt thường - Tính toán bộ truyền và công suất truyền
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2332:1978 về Đai truyền hình thang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3210:1979 về Đai truyền hình thang hẹp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5043:1990 (ST SEV 4982 : 1985) về Đai truyền hình thang mặt cắt thường - Tính toán bộ truyền và công suất truyền
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3605:1981 về Đai truyền phẳng bằng da
- Số hiệu: TCVN3605:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
