Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1924-2:2008, quy định phương pháp xác định các tính chất bền kéo của giấy và cáctông bằng cách sử dụng thiết bị thử nghiệm hoạt động với tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng hấp thụ kéo của giấy và cáctông. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Phương pháp áp dụng cho các thiết bị đo có tốc độ giãn dài được cài đặt cố định ở mức 20 mm/min.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các công thức tính toán cụ thể cho chỉ số độ bền kéo, chỉ số hấp thụ năng lượng kéo và môđun đàn hồi.
- Phạm vi áp dụng bao gồm hầu hết các loại giấy và cáctông, kể cả các loại giấy có độ giãn dài cao khi đứt (nếu kết quả nằm trong giới hạn đo của thiết bị).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại giấy có định lượng cực thấp hoặc độ xốp cao như giấy lụa (tissue) và các sản phẩm từ giấy lụa, vốn tuân theo các tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu sau đây là bắt buộc. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 3633 (ISO 186) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 3634 (ISO 187) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả đo:
- Độ bền kéo (Tensile strength): Lực kéo lớn nhất trên một đơn vị chiều rộng mà mẫu thử chịu được trước khi bị đứt trong điều kiện thử nghiệm quy định. Đơn vị tính bằng kiloniutơn trên mét (kN/m).
- Chỉ số độ bền kéo (Tensile index): Độ bền kéo chia cho định lượng của mẫu thử. Đơn vị tính bằng niutơn mét trên gam (N.m/g).
- Độ giãn dài khi đứt (Stretch at break): Độ giãn dài của mẫu thử tại thời điểm bị đứt, được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu của mẫu thử.
- Hấp thụ năng lượng kéo - TEA (Tensile energy absorption): Lượng năng lượng hấp thụ trên một đơn vị diện tích bề mặt của mẫu thử khi bị kéo căng cho đến khi đứt. Đơn vị tính bằng jun trên mét vuông (J/m²).
- Chỉ số hấp thụ năng lượng kéo (Tensile energy absorption index): Năng lượng hấp thụ kéo chia cho định lượng của mẫu thử. Đơn vị tính bằng milijun trên gam (mJ/g).
- Môđun đàn hồi (Modulus of elasticity): Tỷ số giữa ứng suất kéo và độ biến dạng tương ứng trong vùng biến dạng đàn hồi tuyến tính của mẫu thử.
Điều 4: Nguyên lý đo
Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm dựa trên các bước kỹ thuật tiêu chuẩn sau:
- Một mẫu thử có kích thước xác định (chiều rộng và chiều dài chuẩn) được kẹp chặt giữa hai má kẹp của thiết bị thử độ bền kéo.
- Thiết bị tiến hành kéo giãn mẫu thử với tốc độ giãn dài không đổi được thiết lập là 20 mm/min cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Trong suốt quá trình kéo, lực kéo và độ giãn dài tương ứng của mẫu thử được hệ thống ghi lại liên tục để vẽ biểu đồ lực - độ giãn dài, từ đó tính toán ra các thông số kỹ thuật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Paper and board – Determination of tensile properties – Part 2: Constant rate of elongation method (20 mm/min)
Lời nói đầu
TCVN 1862-2:2010 thay thế TCVN 1862-2:2007.
TCVN 1862-2:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 1924-2:2008.
TCVN 1862-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 1862 (ISO 1924), Giấy và cáctông – Xác định tính chất bền kéo, gồm các phần sau:
- TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008), Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min);
- TCVN 1862-3:2010 (ISO 1924-3:2005), Phần 3: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (100 mm/min).
Lời giới thiệu
Phương pháp xác định các tính chất bền kéo quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. Phương pháp này có liên quan với phương pháp quy định trong TCVN 1862-3 (ISO 1924-3). Tiêu chuẩn này áp dụng tốc độ giãn dài không đổi là 20 mm/min, trong khi đó TCVN 1862-3 (ISO 1924-3) áp dụng tốc độ giãn dài không đổi là 100 mm/min.
Do kết quả của phép thử bền kéo phụ thuộc vào tốc độ giãn dài được áp dụng, nên tiêu chuẩn này và TCVN 1862-3 (ISO 1924-3) sẽ không cho kết quả giống nhau. Sự phụ thuộc vào tốc độ có thể thay đổi theo loại giấy và khác nhau đối với độ bền kéo, độ căng khi đứt, năng lượng kéo hấp thụ và môđun đàn hồi.
CHÚ THÍCH 1 Trong hầu hết các trường hợp, các tính chất bền kéo có thể tăng từ 5% đến 15% khi tốc độ giãn dài tăng từ 20 mm/min (chiều dài khoảng thử 180 mm) đến 100 mm/min (chiều dài khoảng thử 100 mm).
CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ và các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này giống với các thuật ngữ và ký hiệu sử dụng trong TCVN 1862-3 (ISO 1924-3) và trong các tài liệu chung liên quan đến tính cơ – lý của vật liệu.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT BỀN KÉO – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ GIÃN DÀI KHÔNG ĐỔI (20 mm/min)
Paper and board – Determination of tensile properties – Part 2: Constant rate of elongation method (20 mm/min)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo, độ căng khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ của giấy và các tông trên thiết bị thử vận hành ở tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min). Tiêu chuẩn này cũng quy định các tính chỉ số bền kéo, chỉ số năng lượng kéo hấp thụ và mô đun đàn hồi.
Phép thử phù hợp với tiêu chuẩn này luôn bao gồm phép đo độ bền kéo. Phép đo hoặc cách tính toán các tính chất khác theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy và các tông, gồm cả các loại giấy có độ căng khi đứt cao nếu như các kết quả đo nằm trong khoảng hoạt động của thiết bị. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thành phần của cáctông sóng nhưng không áp dụng cho cáctông sóng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giấy tissue và các sản phẩm tissue, phương pháp đo cho loại giấy này được quy định trong TCVN 8309-4 (ISO 12625-4)[2]. Phương pháp xác định các tính chất bền kéo của mẫu được xeo trong phòng thí nghiệm nên theo ISO 5270[3].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995), Giấy và cáctông – Xác định định lượng.
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy và cáctông – Lấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-4:2010 (ISO 12625-4 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp thụ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3652:2007 (ISO 534 : 2005) về Giấy và cáctông - Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích riêng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1862-2:2010 (ISO 1924-2:2008) về Giấy và cáctông - Xác định tính chất bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi (20 mm/min)
- Số hiệu: TCVN1862-2:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
