Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985 về Đột là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với dụng cụ đột cầm tay sử dụng trong ngành cơ khí, chế tạo và sửa chữa. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích đồng bộ hóa kích thước, chuẩn hóa chất lượng vật liệu và đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động trong quá trình vận hành.
Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đột cầm tay dùng để tạo lỗ, lấy dấu, định vị tâm lỗ hoặc đẩy các chốt, định vị ra khỏi mối liên kết trên bề mặt kim loại và các vật liệu cứng khác.
- Phân loại: Dựa trên cấu tạo và mục đích sử dụng, đột được chia thành các nhóm chính bao gồm đột lấy dấu (đột tâm), đột lỗ và đột chốt với các kích thước danh nghĩa khác nhau.
Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đột
Để đảm bảo độ bền và hiệu suất làm việc dưới tác động của lực va đập mạnh, TCVN 1468:1985 quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
- Vật liệu chế tạo: Đột phải được chế tạo từ thép công cụ chất lượng cao, thông thường là thép cacbon dụng cụ (như các mác thép CD70, CD80, CD100) hoặc thép hợp kim có khả năng chịu lực và chống mài mòn tốt sau khi nhiệt luyện.
- Độ cứng chi tiết: Phần làm việc (mũi đột) phải được nhiệt luyện đạt độ cứng tiêu chuẩn theo quy định để tránh bị tù đầu hoặc biến dạng khi sử dụng. Phần đuôi đột (nơi chịu lực đập trực tiếp từ búa) phải có độ cứng thấp hơn phần mũi để tránh hiện tượng nứt vỡ, văng mảnh bắn gây nguy hiểm cho người sử dụng.
- Chất lượng bề mặt: Toàn bộ bề mặt của đột phải nhẵn mịn, không được có các vết nứt, rạn, rỗ, xước sâu hoặc các khuyết tật do quá trình rèn và nhiệt luyện gây ra. Các cạnh sắc không có chức năng làm việc phải được vê tròn mịn.
Kích thước hình học và sai lệch cho phép
- Thông số kích thước: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số bao gồm chiều dài tổng thể của đột, đường kính thân, góc vát của mũi đột (đối với đột lấy dấu) và kích thước phần tay cầm để đảm bảo tính tiện dụng khi thao tác.
- Sai lệch giới hạn: Các sai lệch về kích thước hình học và độ không đồng tâm giữa phần thân và phần mũi đột phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo độ chính xác cao khi định vị và gia công.
Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Kiểm tra ngoại quan: Tiến hành quan sát bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc sai lệch hình dáng bên ngoài.
- Kiểm tra độ cứng: Sử dụng máy đo độ cứng chuyên dụng để xác định trị số độ cứng tại phần mũi và phần đuôi đột, đảm bảo đạt đúng dải giá trị tiêu chuẩn quy định.
- Thử nghiệm hiệu năng: Tiến hành đột thử nghiệm trên các tấm thép mẫu có độ cứng tiêu chuẩn để đánh giá khả năng chịu lực, độ bền cơ học và độ sắc bén của mũi đột sau một số lần tác động lực nhất định.
Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Trên thân của mỗi sản phẩm đột phải được khắc rõ ràng, sắc nét các thông tin bắt buộc bao gồm logo hoặc tên nhà sản xuất, kích thước danh nghĩa của đột và ký hiệu mác thép chế tạo.
- Bao gói và bảo quản: Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải được phủ một lớp dầu mỡ bảo vệ chống gỉ sét, sau đó được đóng gói trong giấy chống ẩm hoặc hộp chuyên dụng để tránh tác động xấu từ môi trường trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Punches
Lời nói đầu
TCVN 1468 : 1985 thay thế cho TCVN 1468 : 1974
TCVN 1468 : 1985 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỘT
Punches
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đột thợ nguội.
1. Kiểu, kết cấu và kích thước cơ bản
1.1. Đột thợ nguội phải chế tạo theo các kiểu:
Kiểu A - đột có phần làm việc hình côn;
Kiểu B - đột có phần làm việc trụ tròn.
1.2. Kích thước của cột kiểu A phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1 và trong Bảng 1.
1.3. Kích thước của cột kiểu B phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 2 và trong Bảng 2.

Hình 1
Bảng 1
| Dạng | d (h14) | D | D1 | L | I | R | C (+0,5) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1072:1971 về gỗ - phân nhóm theo tính chất cơ lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1469:1985 về Dũa nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1474:1985 về Ê tô tay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1468:1985 về Đột
- Số hiệu: TCVN1468:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
