Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) quy định phương pháp xác định các hợp chất hydrocarbon thơm đa vòng bao gồm benzo[a]pyren (BaP), benz[a]anthracen (BaA), chrysen (CHR) và benzo[b]fluoranthen (BbF) trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn quy trình kỹ thuật phân tích dành cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm soát hàm lượng các chất gây ô nhiễm hữu cơ (đặc biệt là nhóm PAH4) trong các sản phẩm thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Chương trình bước sóng huỳnh quang và phát hiện PAH
- Chương trình bước sóng huỳnh quang tiêu chuẩn được thiết kế để tối ưu hóa khả năng phát hiện đồng thời cả nhóm PAH4 (BaA, CHR, BbF và BaP) cùng với 15 hợp chất PAH phát huỳnh quang khác trong mẫu phân tích.
- Việc áp dụng chương trình này giúp đảm bảo độ nhạy và độ chọn lọc cao đối với các hợp chất mục tiêu trong nền mẫu thực phẩm phức tạp.
Giải pháp tối ưu hóa thời gian phân tích nhóm PAH4
- Trong trường hợp mục tiêu thử nghiệm chỉ tập trung vào việc xác định nhóm PAH4, kỹ thuật viên có thể chủ động điều chỉnh điều kiện dung môi (gradient) để rút ngắn thời gian chạy máy.
- Sau khi hợp chất BaP đã được rửa giải hoàn toàn khỏi cột sắc ký (thời gian ước tính khoảng 32,4 phút), hệ thống sắc ký có thể được chuyển ngay về điều kiện ban đầu.
- Tỷ lệ pha động tối ưu cho giai đoạn chuyển đổi này được quy định là 50% pha động A và 50% pha động B.
- Đồng thời, bước sóng của detector huỳnh quang cũng được điều chỉnh chuyển sang bước sóng kích thích 230 nm và bước sóng phát xạ 357 nm để đảm bảo hiệu suất ghi nhận tín hiệu tốt nhất cho các chất trong nhóm PAH4.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho việc phân tích và kiểm soát an toàn thực phẩm đối với các tác nhân gây ung thư thuộc nhóm PAH.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 14437:2025
PD CEN/TS 16621:2014
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH BENZO [a] PYREN, BENZ [a] ANTHRACEN, CHRYSEN VÀ BENZO [b] FLUORANTHEN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG (HPLC-FD)
Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by high performance liquid chromatography with fluorescence detection (HPLC-FD)
Lời nói đầu
TCVN 14437:2025 hoàn toàn tương đương với PD CEN/TS 16621:2014;
TCVN 14437:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia 7CVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH BENZO[a]PYREN, BENZ[a]ANTHRACEN, CHRYSEN VÀ BENZO[b]FLUORANTHEN BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG (HPLC-FD)
Food analysis - Determination of benzo[a]pyrene, benz[a]anthracene, chrysene and benzo[b]fluoranthene in foodstuffs by high performance liquid chromatography with fluorescence detection (HPLC-FD)
CẢNH BÁO - Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị, dụng cụ nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và sức khỏe phù hợp trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định benzo[a]pyren (BaP) cùng với benz[a]anthracen (BaA), benzo[b]fluoranthen (BbF) và chrysen (CHR) trong một số nền mẫu thực phẩm. Phương pháp này dựa trên việc làm sạch sắc ký rây phân tử (SEC), sau đó định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng detector huỳnh quang có thể lập trình được. Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trong phòng thử nghiệm, thông qua phép phân tích các mẫu thêm chuẩn: mẫu dầu ôliu, vẹm sống, cá xông khói, các sản phẩm thịt xông khói, thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ nhỏ, thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh, sôcôla và thực phẩm bổ sung (isoflavon) trong khoảng từ 0,25 μg/kg đến 1,00 μg/kg và từ 4,95 μg/kg đến 23,53 μg/kg, tùy thuộc vào các hydro
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9531:2012 (ISO 15753:2006 và Sửa đổi 1:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10482:2014 (ISO 22959:2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hydrocacbon thơm đa vòng bằng sắc kí phức chất cho - nhận trực tiếp và sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
- Số hiệu: TCVN14437:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
