Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14353:2025 về Xỉ antimon - Xác định hàm lượng bạc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) được ban hành năm 2025, quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng bạc (Ag) có trong xỉ antimon. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng, đánh giá giá trị khoáng sản và bảo vệ môi trường trong quá trình luyện kim.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) để xác định hàm lượng bạc trong các mẫu xỉ thu được từ quá trình luyện antimon.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các doanh nghiệp khai thác, chế biến và luyện kim antimon, cùng các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng khoáng sản và môi trường.
Nguyên lý của phương pháp F-AAS
Phương pháp dựa trên việc hòa tan hoàn toàn lượng bạc có trong mẫu xỉ antimon bằng hỗn hợp axit thích hợp để chuyển hóa bạc thành dạng dung dịch. Sau đó, dung dịch mẫu được phun vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. Thiết bị tiến hành đo độ hấp thụ ánh sáng của nguyên tử bạc tự do ở bước sóng đặc trưng (thường là 328,1 nm). Hàm lượng bạc trong mẫu được xác định bằng cách so sánh trị số hấp thụ đo được với đường chuẩn của các dung dịch bạc tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị đo lường: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) được trang bị đèn catốt rỗng bạc (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) để đảm bảo độ nhạy cao.
- Dụng cụ hỗ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; hệ thống tủ hút khí độc; các loại dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm như bình định mức, pipet, cốc mỏ đã được hiệu chuẩn và làm sạch nghiêm ngặt để tránh nhiễm bẩn mẫu.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các axit mạnh có độ tinh khiết hóa học cao như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) và nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để pha chế dung dịch chuẩn và xử lý mẫu.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu xỉ antimon phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định, sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ độ ẩm hoàn toàn trước khi cân.
- Phân hủy mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định, tiến hành phân hủy bằng hỗn hợp axit (thường là hỗn hợp axit nitric và axit clohydric) trên bếp nhiệt hoặc hệ thống phá mẫu chuyên dụng cho đến khi mẫu tan hoàn toàn.
- Xây dựng đường chuẩn: Pha chế một dãy dung dịch bạc chuẩn có nồng độ tăng dần từ dung dịch bạc gốc. Đo độ hấp thụ của dãy chuẩn này để thiết lập đồ thị đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ bạc và độ hấp thụ quang học.
- Đo phổ và tính toán kết quả: Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử trong cùng điều kiện đo của dãy chuẩn. Dựa vào phương trình đường chuẩn để tính ra nồng độ bạc trong dung dịch, từ đó quy đổi ra hàm lượng phần trăm hoặc hàm lượng g/t (gam trên tấn) bạc trong mẫu xỉ ban đầu.
Đảm bảo chất lượng và báo cáo thử nghiệm
Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích, quy trình yêu cầu phải tiến hành song song các mẫu trắng (mẫu không chứa xỉ antimon nhưng có đầy đủ lượng hóa chất xử lý) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất gây ra. Đồng thời, phòng thử nghiệm cần thực hiện phân tích lặp lại đối với cùng một mẫu để đánh giá độ chụm và độ lệch chuẩn.
Báo cáo thử nghiệm sau khi hoàn thành phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: thông tin nhận diện mẫu, viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 14353:2025), kết quả phân tích cuối cùng, các hiện tượng bất thường ghi nhận trong quá trình thử nghiệm và mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14353:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất trên phạm vi toàn quốc cho việc phân tích và xác định hàm lượng bạc trong xỉ antimon.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14353:2025
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony slag - Determination of sliver content - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 14353:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony slag - Determination of sliver content - Flame atomic absorption spectroscopy method
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa, để xác định hàm lượng bạc trong xỉ antimon.
Phương pháp được áp dụng cho xỉ antimon, có hàm lượng Ag từ 20 g/t đến 2000 g/t.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức;
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt
3 Nguyên tắc
Phân hủy mẫu xỉ antimon bằng axit clohydric đặc, axit nitric đặc sau đó hòa tan cặn bằng axit clohydric đặc. Xác định hàm lượng Ag trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa không khí/axetylen tại bước sóng 328,10 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phản tích, trừ khi có quy định khác và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCl), đặc (d=1,18 g/mL)
4.3 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.2) vào 100 mL nước cất.
4.4 Dung dịch chuẩn gốc Ag, có nồng độ Ag 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng độ Ag 1000mg/L
4.5 Dung dịch tiêu chuẩn Ag, nồng độ Ag 100 mg/L
Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch gốc Ag (4.4) vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm 2 mL axit nitric (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
4.6 Dãy dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-24:2025 (IEC 61400-24:2019 with amendment 1:2024) về Hệ thống phát điện gió – Phần 24: Bảo vệ chống sét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14353:2025 về Xỉ antimon - Xác định hàm lượng bạc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
- Số hiệu: TCVN14353:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
