Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 về Bản đồ ngập lụt - Yêu cầu kỹ thuật quy định các nguyên tắc, quy trình và yêu cầu kỹ thuật thống nhất trong việc xây dựng, thành lập và quản lý bản đồ ngập lụt tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao độ chính xác của công tác dự báo, cảnh báo thiên tai và hỗ trợ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tính toán toán học, xây dựng bản đồ và sử dụng bản đồ ngập lụt phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, quy hoạch xây dựng và các mục đích liên quan khác trên phạm vi toàn quốc.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Phạm vi và tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
- Quy định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại hình ngập lụt khác nhau như ngập lụt do mưa lớn, lũ nguồn, triều cường, nước dâng do bão hoặc do sự cố vỡ đập, hồ chứa.
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan về đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn và quy hoạch phòng chống thiên tai được sử dụng làm căn cứ đối chiếu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: bản đồ ngập lụt, độ sâu ngập, thời gian ngập, diện tích ngập, tần suất lũ thiết kế, kịch bản ngập lụt và các yếu tố thủy lực liên quan.
- Định nghĩa rõ ràng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ giữa các đơn vị thực hiện và cơ quan thẩm định.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với bản đồ ngập lụt (Điều 4)
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Bản đồ phải được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu và kinh tuyến trục phù hợp với từng địa phương; Hệ độ cao quốc gia phải thống nhất theo quy định hiện hành.
- Cơ sở dữ liệu nền địa hình: Yêu cầu về độ chính xác, mức độ chi tiết và thời điểm cập nhật của bản đồ nền địa hình, mô hình số độ cao (DEM/DTM) sử dụng để xây dựng bản đồ ngập lụt.
- Yêu cầu về tỷ lệ bản đồ: Quy định cụ thể tỷ lệ bản đồ ngập lụt phù hợp với từng cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và mục đích sử dụng (quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc cảnh báo thiên tai thời gian thực).
- Kịch bản ngập lụt: Xác định các kịch bản ngập lụt dựa trên tần suất lũ (ví dụ: 1%, 2%, 5%, 10%) hoặc dựa trên các tổ hợp thiên tai cực đoan (lũ lịch sử, vỡ đập, triều cường kết hợp xả lũ).
- Phương pháp xây dựng và biên tập bản đồ
- Thu thập và xử lý số liệu đầu vào: Quy định nghiêm ngặt về chất lượng số liệu khí tượng, thủy văn, tài liệu địa hình, mặt phủ và số liệu thực đo các trận lũ lịch sử để hiệu chỉnh, kiểm định mô hình.
- Ứng dụng mô hình toán: Khuyến khích sử dụng các mô hình thủy động lực học (1D, 2D hoặc kết hợp 1D-2D) đã được kiểm chứng để mô phỏng quá trình truyền lũ và ngập lụt vùng hạ du.
- Biên tập và thể hiện nội dung: Quy định về phân màu độ sâu ngập lụt, ký hiệu hóa các đối tượng địa lý, thông tin về thời gian ngập và hướng dòng chảy trên bản đồ để đảm bảo tính trực quan, dễ sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các dự án, nhiệm vụ xây dựng bản đồ ngập lụt được triển khai sau thời điểm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng dữ liệu quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14288:2024
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Inundation Map - Technical Requirements
Lời nói đầu
TCVN 14288: 2024 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢN ĐỒ NGẬP LỤT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Inundation Map - Technical Requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du các các công trình đập, hồ chứa nước đối với công trình hồ chứa nước cấp đặc biệt, cấp I và cấp II.
1.2 Tiêu chuẩn này được tham khảo, vận dụng để xây dựng bản đồ ngập lụt từ kết quả điều tra thực địa về thủy văn và điều tra lũ lịch sử cho các công trình đập, hồ chứa nước cấp III và cấp IV và cho các đối tượng khác như: lưu vực sông; hệ thống tưới, tiêu; ngập lụt do mưa, lũ, thủy triều và các trường hợp vận hành công trình.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 4118, Công trình thủy lợi: Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 8478, Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 13615, Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đập (Dam):
Công trình dâng nước hoặc cùng các công trình có liên quan tạo hồ chứa nước.
3.2
Hồ chứa nước (Reservoir)
Công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chảy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.
3.3
Xả lũ (Flood release)
Tình huống tháo nước từ hồ chứa nhằm đảm bảo an toàn công trình xảy ra trong các trường hợp: xả lũ trong tình huống bình thường (theo quy trình vận hành) nhưng gây ra ngập lụt vùng hạ du hồ chứa, xả lũ.trong tình huống khẩn cấp, lũ do vỡ đập.
3.4
Tình huống khẩn cấp (Emergency)
Trường hợp mưa, lũ vượt tần suất thiết kế; động đất vượt tiêu chuẩn thiết kế trên lưu vực hồ chứa nước hoặc tác động khác gây mất an toàn cho công trình.
3.5
Vỡ đập (Dam failure)
Tình huống do một vết vỡ hình thành và phát triển gây ra sự cố vỡ đập.
3.6
Vùng hạ du (Downstream)
Vùng bị ngập lụt khi hồ xả nước theo quy trình; xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.
3.7
Bản đồ chuyên đề (Thematic map)
Bản đồ thể hiện các dữ liệu thực đo hoặc dữ liệu được trích xuất từ các mô hình tính toán.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành
- 2Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 47/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 19/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỉ lệ 1:2.000, 1:5.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 12/2020/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4118:2021 về Công trình thủy lợi Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13935:2024 về Vật liệu và kết cấu xây dựng - Phương pháp thử nghiệm ngâm nước và làm khô để đánh giá khả năng chịu hư hại khi ngập lụt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 về Bản đồ ngập lụt - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN14288:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
