Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế quy định các phương pháp, nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật trong việc xác định các đặc trưng thủy văn phục vụ cho công tác quy hoạch, thiết kế xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế trong điều kiện có tài liệu quan trắc, thiếu tài liệu quan trắc hoặc không có tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn trên lưu vực nghiên cứu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định và xây dựng các công trình có liên quan đến việc khai thác, sử dụng nguồn nước và phòng chống thiên tai tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 13615:2022
1. Nguyên tắc chung trong tính toán thủy văn thiết kế
- Yêu cầu về số liệu đầu vào: Tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn sử dụng trong tính toán phải bảo đảm độ tin cậy, tính đồng nhất, tính đại biểu và có chiều dài chuỗi số liệu đủ lớn theo quy định để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác.
- Phân loại điều kiện tính toán: Việc lựa chọn phương pháp tính toán phải căn cứ vào mức độ đầy đủ của tài liệu quan trắc thực đo tại tuyến công trình hoặc trên lưu vực nghiên cứu để áp dụng công thức phù hợp.
2. Phương pháp tính toán khi có đủ tài liệu quan trắc
- Áp dụng các phương pháp thống kê toán học để xây dựng đường tần suất thiết kế cho các đặc trưng thủy văn như lưu lượng, mực nước và tổng lượng nước.
- Xác định các tham số thống kê cơ bản bao gồm: trị số trung bình, hệ số biến động (Cv) và hệ số lệch (Cs) bằng phương pháp thế năng hoặc phương pháp bình phương tối thiểu.
- Thực hiện kiểm tra tính hợp lý của các kết quả tính toán thông qua việc so sánh với các lưu vực lân cận hoặc sử dụng bản đồ phân vùng thủy văn chuyên ngành.
3. Phương pháp tính toán khi thiếu hoặc không có tài liệu quan trắc
- Phương pháp tương tự thủy văn: Sử dụng số liệu của lưu vực tương tự có đặc điểm địa lý tự nhiên, khí hậu, thảm phủ thực vật và chế độ dòng chảy tương đồng để chuyển đổi tài liệu sang tuyến thiết kế.
- Phương pháp công thức thực nghiệm: Áp dụng các công thức thực nghiệm được thừa nhận (như công thức cường độ giới hạn, công thức giảm lũ) để tính toán lưu lượng lũ thiết kế từ tài liệu mưa rào đối với các lưu vực sông nhỏ và cực nhỏ.
- Phương pháp mô hình toán: Sử dụng các mô hình toán dòng chảy (mô hình mưa - dòng chảy) đã được hiệu chỉnh và kiểm định để mô phỏng chuỗi dòng chảy thiết kế khi không có số liệu đo đạc trực tiếp.
4. Xác định các đặc trưng thủy văn thiết kế cụ thể
- Dòng chảy lũ thiết kế: Xác định lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng lũ và quá trình lũ thiết kế tương ứng với các tần suất thiết kế quy định cho từng cấp công trình (từ 0.1%, 0.5%, 1% đến 10%).
- Dòng chảy năm thiết kế: Tính toán lượng dòng chảy năm trung bình, phân phối dòng chảy năm thiết kế theo các thời kỳ (mùa lũ, mùa kiệt) phục vụ cho việc cân bằng nguồn nước và quy hoạch dung tích hồ chứa.
- Dòng chảy kiệt thiết kế: Xác định lưu lượng kiệt nhất, thời gian kéo dài của thời kỳ kiệt phục vụ thiết kế cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái hạ du.
- Dòng chảy chất lơ lửng (bùn cát): Tính toán lượng ngậm cát trung bình và tổng lượng bùn cát thiết kế để dự báo tốc độ bồi lắng lòng hồ và tuổi thọ công trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 do Viện Quy hoạch Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa và nâng cao độ chính xác trong công tác tính toán thủy văn thiết kế công trình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN THIẾT KẾ
Calculation of Design Hydrological Elements
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
4.1 Các đặc trưng thủy văn thiết kế
4.2 Yêu cầu số liệu khí tượng thủy văn
4.3 Yêu cầu các tài liệu khác
4.4 Phân loại chuỗi số liệu đo đạc
4.5 Phương pháp tính toán
4.6 Điều kiện lựa chọn trạm tương tự và lưu vực tương tự:
4.6.1 Trạm mưa, khí tượng tương tự
4.6.2 Trạm mực nước tương tự
4.6.3 Lưu vực tương tự
4.7 Các đặc trưng hình thái của lưu vực
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-12:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-13:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 13: Quan trắc khí tượng nông nghiệp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8215:2021 về Công trình thủy lợi - Thiết bị quan trắc
- 1Quyết định 2771/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2015 về Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-12:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 12: Quan trắc ra đa thời tiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-13:2021 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 13: Quan trắc khí tượng nông nghiệp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8215:2021 về Công trình thủy lợi - Thiết bị quan trắc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
- Số hiệu: TCVN13615:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
