Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14259:2024 về Gỗ biến tính - Gỗ biến tính dùng cho đồ gỗ được ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm gỗ đã qua xử lý biến tính được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất và ngoại thất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gỗ biến tính bằng phương pháp nhiệt hoặc phương pháp hóa học dùng để sản xuất đồ gỗ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối và sử dụng gỗ biến tính làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗ tại thị trường Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
- Gỗ biến tính (Modified wood): Là gỗ được xử lý bằng các tác nhân vật lý (nhiệt độ) hoặc hóa học để làm thay đổi cấu trúc tế bào hoặc thành phần hóa học của gỗ, nhằm cải thiện vĩnh viễn một hoặc nhiều đặc tính tự nhiên của gỗ như độ bền sinh học, độ ổn định kích thước và độ cứng.
- Gỗ biến tính nhiệt (Thermally modified wood): Gỗ được xử lý ở nhiệt độ cao (thường từ 160 độ C đến 260 độ C) trong điều kiện kiểm soát nồng độ oxy nhằm thay đổi cấu trúc hóa học của thành phần vách tế bào gỗ.
- Gỗ biến tính hóa học (Chemically modified wood): Gỗ được xử lý bằng các hóa chất thích hợp để tạo ra các liên kết hóa học mới với các thành phần cấu tạo của gỗ, giúp cải thiện các đặc tính cơ lý.
Yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ biến tính dùng cho đồ gỗ
- Yêu cầu về ngoại quan: Gỗ biến tính phải có màu sắc đồng đều theo đặc trưng của từng công nghệ xử lý, không bị nứt nẻ bề mặt nghiêm trọng, không bị khuyết tật quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng gia công chi tiết đồ gỗ.
- Độ ẩm của gỗ: Độ ẩm của gỗ biến tính phải được kiểm soát nghiêm ngặt và đạt mức cân bằng phù hợp với điều kiện khí hậu nơi sử dụng sản phẩm đồ gỗ cuối cùng, thông thường thấp hơn đáng kể so với gỗ tự nhiên chưa xử lý.
- Độ ổn định kích thước: Khả năng hạn chế sự trương nở và co ngót của gỗ biến tính khi thay đổi độ ẩm môi trường phải đạt hiệu quả cải thiện rõ rệt (hiệu suất ổn định kích thước - ASE) so với gỗ đối chứng chưa biến tính.
- Độ bền sinh học: Gỗ biến tính dùng cho đồ gỗ ngoài trời phải đạt cấp độ bền tự nhiên cao chống lại sự tấn công của nấm mục, mối mọt và các sinh vật hại gỗ khác theo quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Giới hạn phát thải chất nguy hại: Đối với gỗ biến tính có sử dụng hóa chất, hàm lượng phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) và các chất độc hại khác phải nằm trong ngưỡng an toàn cho sức khỏe người sử dụng và thân thiện với môi trường.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng
- Phương pháp xác định độ ẩm và khối lượng riêng của gỗ biến tính theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành.
- Phương pháp thử nghiệm hiệu suất ổn định kích thước thông qua việc đo đạc sự thay đổi kích thước của mẫu thử khi ngâm nước hoặc đặt trong môi trường có độ ẩm không khí thay đổi.
- Phương pháp đánh giá các tính chất cơ lý như độ bền uốn tĩnh, môđun đàn hồi và độ cứng bề mặt của gỗ sau quá trình biến tính.
- Phương pháp thử nghiệm độ bền sinh học bằng cách cho mẫu gỗ tiếp xúc trực tiếp với các chủng nấm mục tiêu chuẩn trong điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14259:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm đồ gỗ biến tính trong nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu sang các thị trường quốc tế có yêu cầu kỹ thuật khắt khe.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14259:2024
GỖ BIẾN TÍNH - GỖ BIẾN TÍNH DÙNG CHO ĐỒ GỖ
Modified wood - Modified wood for furniture
Lời nói đầu
TCVN 14259:2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GB/T 38467-2020 Technical specification of modified wood for furniture.
TCVN 14259:2024 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
GỖ BIẾN TÍNH - GỖ BIẾN TÍNH DÙNG CHO ĐỒ GỖ
Modified wood - Modified wood for furniture
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đối với gỗ biến tính dùng làm đồ gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là càn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1075:1971, Gỗ xẻ - Kích thước cơ bản
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu đề kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
TCVN 8932 (ISO 2301), Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1) Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán Formaldehyt bằng phương pháp buồng 1m3
TCVN 13533, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
TCVN 13707-1 (ISO 13061-1), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học
TCVN 13707-13 (ISO 13061-13) Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
TCVN 13707-14 (ISO 13061-14), Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
TCVN 13707-15 (ISO 13061-15) Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
TCVN 13707-16 (ISO 13061-16) Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
TCVN 14260, Gỗ biến tính - Phân loại và ghi nhãn
ISO 737, Coniferous sawn timber - Sizes - Methods of measurement (Gỗ xẻ là kim - Kích thước - Phương pháp đo)
ISO 8904, Broadleaved sawn timber - Sizes - Methods of measurement (Gỗ xẻ lá rộng - Kích thước - Phương pháp đo)
ISO 19474, Round timber - Visual characteristics - Methods of determination (Gỗ tròn - Đặc điểm ngoại
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 5: Sơn tra
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 1: Quế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8043:2009 về Gỗ - Chọn và lấy mẫu cây, mẫu khúc gỗ để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13533:2022 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-5:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 5: Sơn tra
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 1: Quế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-1:2023 (ISO 13061-1:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử vật lý và cơ học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-13:2023 (ISO 13061-13:2016) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 13: Xác định độ co rút theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-14:2023 (ISO 13061-14:2016) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 14: Xác định độ co rút thể tích
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-15:2023 (ISO 13061-15:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và phương tiếp tuyến
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-16:2023 (ISO 13061-16:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14260:2024 về Gỗ biến tính - Phân loại và ghi nhãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14259:2024 về Gỗ biến tính - Gỗ biến tính dùng cho đồ gỗ
- Số hiệu: TCVN14259:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
