Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2301:1973, quy định chi tiết về phương pháp đo các khuyết tật của gỗ xẻ từ cây lá rộng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thức xác định, đo lường các khuyết tật tự nhiên và khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công, tạo cơ sở phân cấp chất lượng gỗ xẻ chính xác trong thương mại và sản xuất.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo khuyết tật áp dụng riêng cho sản phẩm gỗ xẻ từ các loài cây lá rộng (broadleaved sawn timber).
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kiểm định chất lượng, xuất nhập khẩu và kinh doanh lâm sản.
- Mục tiêu của phương pháp đo là đảm bảo tính đồng nhất, khách quan và chính xác khi đánh giá mức độ khuyết tật trên từng thanh gỗ hoặc toàn bộ lô hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần phối hợp sử dụng với các tài liệu liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến khuyết tật của gỗ xẻ (như hệ thống thuật ngữ phân loại khuyết tật gỗ).
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất được công bố chính thức.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn viện dẫn hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để định nghĩa các loại khuyết tật trên gỗ xẻ cây lá rộng:
- Định nghĩa rõ ràng các nhóm khuyết tật chính bao gồm: mắt gỗ (knots), vết nứt (splits/checks), độ cong vênh (warp), lẹm cạnh (wane), và các khuyết tật do sinh vật tấn công (mối mọt, nấm mốc) hoặc do quá trình sấy và gia công cơ học.
- Việc chuẩn hóa thuật ngữ giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng có chung một cách hiểu thống nhất, hạn chế tối đa tranh chấp thương mại phát sinh từ việc đánh giá sai lệch khuyết tật.
Điều 4: Nguyên tắc chung và phương pháp đo khuyết tật
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết cách thức tiến hành đo lường đối với từng nhóm khuyết tật cụ thể trên gỗ xẻ cây lá rộng:
- Phương pháp đo mắt gỗ: Quy định cách xác định kích thước của mắt gỗ (bao gồm mắt sống, mắt chết, mắt mục). Đường kính mắt gỗ được đo bằng khoảng cách giữa hai đường thẳng song song tiếp tuyến với biên giới hạn của mắt gỗ và song song với trục dọc của thanh gỗ, hoặc được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với chiều rộng của mặt gỗ chứa mắt đó.
- Phương pháp đo vết nứt: Các vết nứt (bao gồm nứt mặt, nứt đầu, nứt xuyên suốt) được đo bằng chiều dài tuyệt đối (tính bằng milimét hoặc mét) hoặc được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chiều dài của thanh gỗ xẻ.
- Phương pháp đo độ lẹm cạnh (wane): Độ lẹm cạnh được xác định bằng cách đo chiều rộng hoặc chiều dày của phần bị khuyết (mất góc gỗ) so với kích thước danh nghĩa của thanh gỗ tại vị trí đo.
- Phương pháp đo độ cong vênh (warp): Bao gồm cong mặt, cong cạnh và xoắn. Độ cong được đo bằng chiều cao lớn nhất của khe hở giữa bề mặt thanh gỗ và một thước thẳng chuẩn đặt trên bề mặt đó, biểu thị bằng milimét trên một đơn vị chiều dài mét hoặc tỷ lệ phần trăm.
- Yêu cầu về dụng cụ đo: Tất cả các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình kiểm tra (như thước cuộn, thước lá, thước cặp) phải đảm bảo độ chính xác kỹ thuật và được hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
ISO 2301 : 1973
GỖ XẺ CÂY LÁ RỘNG - KHUYẾT TẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐO
Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement
Lời nói đầu
TCVN 8932 : 2013 chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 2301:1973.
TCVN 8932 : 2013 do Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Công nghệ Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XẺ CÂY LÁ RỘNG - KHUYẾT TẬT - PHƯƠNG PHÁP ĐO
Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp quốc tế đo các khuyết tật của gỗ xẻ cây lá rộng đã phân loại trong ISO 2299 gồm gỗ chưa gia công bề mặt, gỗ đã phân định cỡ, đã gia công bề mặt nhưng chưa định biên dạng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 1757-75, Khuyết tật gỗ. Phân loại. Tên gọi. Định nghĩa và phương pháp xác định
ISO 2301 : 1973, Sawn timber of broadleaved species - Defects - Measurement (Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo)
3. Phương pháp đo (Measurement)
3.1. Mắt gỗ (Knots)
Kích thước của mắt gỗ được thể hiện bằng giá trị tuyệt đối (mm) hoặc giá trị tương đối (tỷ số giữa kích thước mắt với kích thước của các cạnh tương ứng của tấm gỗ, số lượng mắt đếm được trên một mét dài hoặc trên toàn bộ tấm gỗ.
Kích thước của mắt gỗ được xác định bằng một trong hai phương pháp sau:
a) Bằng khoảng cách giữa hai tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, song song với rìa của tấm gỗ.
b) Bằng đường kính nhỏ nhất của mặt cắt ngang mắt gỗ.
3.1.1.1. Mắt tròn (Round knots)
3.1.1.2. Mắt ôvan (Ovan knots)
Mắt tròn và mắt ôvan được đo như sau:
Theo phương pháp mục a) bằng khoảng cách giữa hai tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, song song với rìa của tấm gỗ (hình 1 kích thước a1 và a2)
Theo phương pháp mục b) bằng đường kính nhỏ nhất với mặt cắt ngang mắt gỗ (hình 1 kích thước b1 và b2).
3.1.1.3. Mắt dẹt/dài (Splay/spike knots)
3.1.1.4. Mắt xuyên (Traversing splay knots)
3.1.1.5. Mắt nhánh (Branched knots)
Mắt dẹt, mắt xuyên và mắt nhánh được đo như sau:
Theo phương pháp mục a) bằng khoảng cách giữa cạnh nhọn (rìa) và đường tiếp tuyến với chu vi của mắt gỗ, kẻ song song với cạnh nhọn (rìa), đo trên cạnh của tấm gỗ có mặt cắt ngang của mắt gỗ (hình 2, kích thước a). Đối với mắt dẹt cũng có thể đo khoảng cách giữa hai đường tiếp tuyến với chu vi của mắt, kẻ đường song song với cạnh nhọn (rìa) của tấm gỗ (hình 2, kích thước A1) hoặc là khoảng cách giữa cạnh nhọn (rìa) và đường tiếp tuyến với chu vi của mắt, kẻ song song với cạnh nhọn (rìa), đo trên cạnh của tấm gỗ có mặt cắt dọc của mắt gỗ (hì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8931:2013 (ISO 1029 : 1974) về Gỗ xẻ cây lá kim - Khuyết tật - Phân loại
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1075:1971 về gỗ xẻ - kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1758:1986 về gỗ xẻ - phân hạng chất lượng theo khuyết tật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1757:1975 về khuyết tật gỗ - phân loại - tên gọi - định nghĩa và phương pháp xác định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1076:1986 về Gỗ xẻ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8931:2013 (ISO 1029 : 1974) về Gỗ xẻ cây lá kim - Khuyết tật - Phân loại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8932:2013 (ISO 2301 : 1973) về Gỗ xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo
- Số hiệu: TCVN8932:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
