Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-1:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 1: Yêu cầu và định nghĩa quy định các yêu cầu kỹ thuật, định nghĩa cơ bản và tiêu chuẩn vận hành đối với hệ thống hãm áp dụng trên các đoàn tàu tốc độ cao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, vận hành, bảo trì và quản lý kỹ thuật hệ thống hãm của các đoàn tàu tốc độ cao chạy trên mạng lưới đường sắt.
Nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, cơ chế vận hành khẩn cấp và công cụ phần mềm hỗ trợ bảo trì hệ thống hãm, cụ thể như sau:
- Phần trăm trọng lượng hãm (brake weight percentage): Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi dùng để xác định và đánh giá hiệu suất hãm của toàn bộ đoàn tàu, đảm bảo khả năng dừng tàu an toàn trong các giới hạn khoảng cách cho phép dưới các điều kiện tải trọng khác nhau.
- Cơ chế kích hoạt và vận hành vị trí hãm khẩn cấp:
- Thiết kế tay hãm phải tối ưu hóa theo thói quen của người điều khiển tàu. Vị trí hãm khẩn cấp được thiết lập bằng cách di chuyển tay hãm theo hướng về phía người lái tàu.
- Tại vị trí hãm khẩn cấp, hệ thống phải đảm bảo ống hãm được giảm áp ngay lập tức mà không yêu cầu thêm bất kỳ thao tác hay cơ chế điều khiển phụ trợ nào khác từ người lái.
- Việc xả khí nén của hệ thống hãm phải được thực hiện thông qua mặt cắt ngang lớn nhất, tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc tế UIC 541-03 nhằm đạt tốc độ phản hồi nhanh nhất khi có sự cố xảy ra.
- Yêu cầu đối với phần mềm quản lý và bảo trì hệ thống hãm:
- Phần mềm tích hợp phải cung cấp giao diện trực quan, dễ dàng truy cập, cho phép nhân viên kỹ thuật và bảo trì đọc, phân tích các dữ liệu vận hành của hệ thống hãm một cách chính xác.
- Hệ thống phần mềm bảo trì bắt buộc phải hỗ trợ đa ngôn ngữ, bao gồm ngôn ngữ của quốc gia nơi đoàn tàu trực tiếp vận hành và ngôn ngữ của quốc gia nơi thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa nhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình xử lý kỹ thuật.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-1:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quy định hiện hành của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG HÃM CỦA TÀU TỐC ĐỘ CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway applications - Braking systems of high speed trains - Part 1: Requirements and definitions
Lời nói đầu
TCVN 13894-1:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 15734-1:2010+A1:2021.
TCVN 13894-1:2023 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG HÃM CỦA TÀU TỐC ĐỘ CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Railway applications - Braking systems of high speed trains - Part 1: Requirements and definitions
Tiêu chuẩn này mô tả chức năng, các ràng buộc, hiệu năng và hoạt động của hệ thống hãm sử dụng cho tàu tốc độ cao như được mô tả trong TSI về Phương tiện đường sắt tốc độ cao.
Các yêu cầu của hệ thống hãm được quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các đoàn tàu có thể vận hành với vận tốc lớn nhất lên tới 350 km/h trên các tuyến đường được xây dựng dành riêng cho tàu tốc độ cao và quy định các giá trị cần phải được đảm bảo khi giảm tốc liên quan đến 4 dải tốc độ (xem Điều 6).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- Tất cả các thiết kế mới về phương tiện của các loại tàu tốc độ cao;
- Tất cả các phương tiện sửa chữa lớn được đề cập ở trên nếu chúng liên quan đến việc thiết kế lại hoặc khi có thay đổi lớn về hệ thống hãm của kiểu loại phương tiện đó.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tàu được kéo bởi đầu máy vì những loại tàu này đã được quy định trong tiêu chuẩn EN 14198.
Chú thích: Tiêu chuẩn này áp dụng việc chia nhỏ chức năng cho các hệ thống con như được quy định trong TSI về Phương tiện đường sắt tốc độ cao. Hệ thống hãm là một phần của chức năng này: “gia tốc, duy trì tốc độ, hãm và dừng lại”.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 10935-1:2015, Ứng dụng đường sắt - Quy định và chứng minh độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng và độ an toàn (RAMS) - Phần 1: Các yêu cầu cơ bản và quy trình chung
TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014), Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016), Ứng dụng đường sắ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13896:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Thiết bị chuyển đổi rỗng - Tải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13897:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống cảnh báo hành khách - Các yêu cầu của hệ thống
- 1Quyết định 3023/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phương tiện giao thông đường sắt và ứng dụng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11852:2017 (IEC 60850:2014) về Ứng dụng đường sắt - Điện áp nguồn của hệ thống sức kéo điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11854:2017 (IEC 61133:2016) về Ứng dụng đường sắt - Phương tiện giao thông đường sắt - Thử nghiệm phương tiện giao thông đường sắt có kết cấu hoàn chỉnh và trước khi đưa vào sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-1:2017 (EN 50121-3-1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-1: Phương tiện giao thông đường sắt - Đoàn tàu và phương tiện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-2:2017 (EN 50121-3-2:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-2: Phương tiện giao thông đường sắt - Tổng thành thiết bị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12700:2019 (EN 13749:2011) về Ứng dụng đường sắt - Bộ trục bánh xe và giá chuyển hướng - Phương pháp xác định các yêu cầu về kết cấu của khung giá chuyển hướng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13264:2021 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Bảo vệ chống trượt bánh xe
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-2:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13896:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Thiết bị chuyển đổi rỗng - Tải
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13897:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống cảnh báo hành khách - Các yêu cầu của hệ thống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-1:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 1: Yêu cầu và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN13894-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
