Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13870:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO/TR 13121:2011) về Công nghệ nano - Đánh giá rủi ro vật liệu nano cung cấp các hướng dẫn mang tính hệ thống nhằm nhận diện, đánh giá và quản lý các rủi ro liên quan đến vật liệu nano trong suốt vòng đời của chúng. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thiết lập một quy trình chuẩn hóa giúp các tổ chức, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu chủ động kiểm soát các mối nguy hại tiềm ẩn đối với sức khỏe con người và môi trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nhà phát triển, nhà sản xuất, nhà cung cấp và người sử dụng cuối cùng của vật liệu nano. Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc thu thập thông tin, đánh giá đặc tính lý - hóa, xác định các mối nguy hiểm vốn có và đánh giá mức độ phơi nhiễm trong toàn bộ vòng đời của vật liệu nano.
Quy trình thu thập và xác thực thông tin về vật liệu nano
Việc xây dựng hồ sơ đánh giá rủi ro đòi hỏi một nguồn dữ liệu đầy đủ và chính xác. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về nguồn thông tin và cách thức xử lý như sau:
- Nguồn cung cấp thông tin: Phần lớn các thông tin cần thiết cho quá trình đánh giá rủi ro thuộc quyền sở hữu của nhà phát triển, nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp vật liệu nano, hoặc đã được công bố sẵn trong các tài liệu khoa học chuyên ngành. Người sử dụng cuối cùng có thể chủ động tiếp cận và yêu cầu các thông tin liên quan từ nhà cung cấp hoặc nhà phát triển trực tiếp của họ.
- Yêu cầu về tính chính xác: Tất cả các thông tin thu thập được phải được xem xét, kiểm tra kỹ lưỡng về tính chính xác và độ đầy đủ. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức thực hiện đánh giá phải tham vấn ý kiến từ các chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực công nghệ nano để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.
- Xử lý dữ liệu thiếu hụt: Quy trình đưa ra các bước xử lý cụ thể khi bộ dữ liệu không có đầy đủ các thông tin mong muốn, đảm bảo việc đánh giá không bị gián đoạn và vẫn đạt được độ tin cậy cần thiết.
Đặc trưng tính chất vật lý, hóa học và đánh giá mối nguy hại
Một trong những nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn là việc mô tả chi tiết các đặc tính lý - hóa và các mối nguy vốn có của vật liệu nano:
- Mô tả đặc tính lý - hóa: Quy trình yêu cầu xác định và đặc trưng hóa các tính chất vật lý và hóa học của vật liệu nano. Đặc biệt, phải theo dõi và ghi nhận những thay đổi về đặc tính của vật liệu trong suốt vòng đời được xác định ở bước đầu tiên của quy trình.
- Vai trò của việc đặc trưng hóa: Việc hiểu rõ các đặc tính lý - hóa là cơ sở quan trọng để vận hành và quản lý an toàn vật liệu nano. Điều này giúp dự đoán chính xác hành vi tương tác của vật liệu với môi trường xung quanh, đồng thời đánh giá số phận và hành vi cuối cùng của chúng khi phát tán ra môi trường tự nhiên.
- Xác định chính xác vật liệu: Việc xác định chính xác và đầy đủ các vật liệu nano đã được sản xuất (theo quy định tại Điều 5 của tiêu chuẩn) là yếu tố quyết định, đảm bảo tính chính xác cho toàn bộ hồ sơ đánh giá rủi ro.
Đánh giá phơi nhiễm và quản lý vòng đời vật liệu nano
Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá mức độ phơi nhiễm gắn liền với từng giai đoạn trong vòng đời của vật liệu nano:
- Đánh giá phơi nhiễm: Xác định các con đường phơi nhiễm tiềm ẩn đối với con người và môi trường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, sử dụng và thải bỏ vật liệu nano.
- Phân tích tỷ lệ sản xuất: Xem xét các yếu tố liên quan đến phần trăm sản xuất và quy mô công nghiệp để ước tính lưu lượng vật liệu nano phát tán vào môi trường.
- Tham chiếu quốc tế: Tiêu chuẩn có sự liên kết và tham chiếu đến các chương trình nghiên cứu độc chất học uy tín trên thế giới, tiêu biểu như Chương trình Độc chất học Quốc gia Hoa Kỳ, nhằm cập nhật các phương pháp đánh giá tiên tiến nhất.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13870:2023 (ISO/TR 13121:2011) đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong việc kiểm soát an toàn công nghệ cao. Việc áp dụng nghiêm túc tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu tối đa các rủi ro công nghệ mới, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp nano tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13870:2023
ISO/TR 13121:2011
CÔNG NGHỆ NANO - ĐÁNH GIÁ RỦI RO VẬT LIỆU NANO
Nanotechnologies - Nanomaterial risk evaluation
Lời nói đầu
TCVN 13870:2023 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 13121:2011.
TCVN 13870:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 229 Công nghệ nano biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này có thể hữu ích cho những người tin rằng chỉ tuân thủ pháp luật là không đủ để quản lý sản phẩm hoặc quản lý rủi ro một cách đầy đủ. Các tổ chức phải biết các yêu cầu pháp lý áp dụng cho vật liệu nano (và vật liệu nói chung) và việc thực hiện quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này không có nghĩa là tổ chức sẽ phù hợp với tất cả các yêu cầu pháp lý hiện hành. Tiêu chuẩn này không phải là tài liệu hướng dẫn tuân thủ pháp luật hoặc quy định nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý hoặc quy định cụ thể trong phạm vi quyền hạn cụ thể bất kỳ. Các hướng dẫn như vậy nên được tìm kiếm từ các cơ quan quản lý thích hợp.
Tiêu chuẩn này chủ yếu dành cho các tổ chức sản xuất hoặc gia công vật liệu nano, hoặc sản xuất, gia công hoặc phân phối các sản phẩm có chứa vật liệu nano được sản xuất. Tuy nhiên, các cơ quan chính phủ, các chuyên gia và những người quan tâm cũng có thể tìm thấy thông tin này hữu ích.
CHÚ THÍCH: ISO/TR 13121:2011 dựa trên Khung rủi ro nano, phương pháp tiếp cận được xây dựng bởi Quỹ Bảo vệ môi trường và DuPont. Xem http://www.nanoriskframework.org để biết thêm chi tiết.
CÔNG NGHỆ NANO - ĐÁNH GIÁ RỦI RO VẬT LIỆU NANO
Nanotechnologies - Nanomaterial risk evaluation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quá trình xác định, đánh giá, giải quyết, đưa ra quyết định và thông báo về những rủi ro tiềm ẩn khi phát triển và sử dụng vật liệu nano được sản xuất nhằm bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của cộng đồng, người tiêu dùng, người lao động và môi trường.
Mặc dù quy trình tổng thể về quản lý sản phẩm và quản lý rủi ro được nêu trong tiêu chuẩn này không chỉ dành riêng cho vật liệu nano, nhưng tiêu chuẩn này bổ sung các phương pháp tiếp cận được công nhận bằng cách cung cấp, nếu có thể, tập trung vào thông tin và các vấn đề đặc thù đối với công nghệ nano. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về thông tin cần thiết để thực hiện đánh giá rủi ro và quyết định quản lý rủi ro đúng đắn, cũng như cách quản lý khi đối mặt với thông tin không đầy đủ hoặc không chắc chắn bằng cách sử dụng các giả định hợp lý và thực hành quản lý rủi ro thích hợp. Hơn nữa, tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp cập nhật các giả định, quyết định và thực tiễn khi có thông tin mới, và về cách truyền đạt thông tin và quyết định cho các bên liên quan.
Tiêu chuẩn này đề xuất các phương pháp mà các tổ chức có thể sử dụng để minh bạch và chịu trách nhiệm trong việc quản lý vật liệu nano. Để đạt được điều đó, tiêu chuẩn này mô tả quá trình tổ chức, lập hồ sơ và trao đổi thông tin mà các tổ chức có về vật liệu nano. Điều này bao gồm việc thừa nhận, ở đâu không có đủ thông tin, giải thích cách giải quyết các lỗ hổng thông tin và giải thích lý do cơ bản để đưa ra các quyết định và hành động quản lý rủi ro của tổ chức.
2 Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
| ADME | Absorption, distribution, metabolism, and excretion | Hấp thụ, phân phối, chuyển hóa và bài tiết |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13712:2023 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng nano bạc bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13871:2023 (ISO 17200:2020) về Công nghệ nano - Hạt nano dạng bột - Đặc tính và phép đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13872:2023 (ISO 19749:2021) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử quét
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13874:2023 (ISO 21363:2020) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13873:2023 (ISO/TS 19808:2020) về Công nghệ nano - Huyền phù ống nano cacbon - Yêu cầu về đặc tính và phương pháp đo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992, sửa đổi 1:2008) về Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13712:2023 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng nano bạc bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13871:2023 (ISO 17200:2020) về Công nghệ nano - Hạt nano dạng bột - Đặc tính và phép đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13872:2023 (ISO 19749:2021) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử quét
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13874:2023 (ISO 21363:2020) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử truyền qua
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13873:2023 (ISO/TS 19808:2020) về Công nghệ nano - Huyền phù ống nano cacbon - Yêu cầu về đặc tính và phương pháp đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13870:2023 (ISO/TR 13121:2011) về Công nghệ nano - Đánh giá rủi ro vật liệu nano
- Số hiệu: TCVN13870:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
