Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện nhằm bảo đảm an toàn tối đa cho người sử dụng trong quá trình tập luyện và thi đấu thể thao.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, bảo dưỡng và kiểm định các loại cầu môn di động cũng như cầu môn cố định bằng lỗ cắm. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các thiết bị cầu môn dùng cho các môn thể thao phổ biến như bóng đá, bóng đá trong nhà (futsal), bóng ném, khúc côn cầu và các trò chơi tương tự được lắp đặt tại trường học, sân thể thao công cộng, câu lạc bộ chuyên nghiệp và khu vui chơi giải trí.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ các loại cầu môn thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm cầu môn di động (có thể di chuyển được) và cầu môn cố định bằng cách cắm vào các lỗ đế chôn sẵn dưới mặt đất.
- Loại trừ các thiết bị cầu môn thuộc các tiêu chuẩn chuyên biệt khác như cầu môn bóng nước hoặc các thiết bị đồ chơi trẻ em có kích thước siêu nhỏ không dùng cho mục đích thể thao thực tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ đối chiếu về chất lượng vật liệu, phương pháp thử nghiệm độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn của kim loại và độ bền thời tiết của vật liệu phi kim loại (như lưới và các mối nối nhựa).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cầu môn di động (Free-standing goal): Thiết bị cầu môn được thiết kế để đặt trực tiếp trên mặt sân mà không cần liên kết cố định vĩnh viễn vào nền đất, có thể di chuyển dễ dàng khi cần thiết nhưng phải có cơ chế chống lật.
- Cầu môn cố định bằng lỗ cắm (Socketed goal): Thiết bị cầu môn có các cột dọc được cắm vào các lỗ đế (socket) được chôn cố định dưới mặt sân.
- Hệ thống neo giữ (Anchoring system): Các thiết bị phụ trợ (như đối trọng, neo đất, xích neo) được sử dụng để cố định cầu môn di động nhằm ngăn ngừa nguy cơ lật đổ.
- Định nghĩa chi tiết các bộ phận cấu thành khác bao gồm: khung chính (cột dọc, xà ngang), khung đỡ lưới, hệ thống móc treo lưới an toàn và các điểm liên kết cơ học.
4. Yêu cầu chức năng và an toàn chung (Điều 4)
- Yêu cầu về thiết kế và kích thước: Khung cầu môn phải có kích thước hình học phù hợp với luật thi đấu của từng môn thể thao cụ thể. Các bề mặt tiếp xúc của khung phải nhẵn mịn, không có các cạnh sắc nhọn hoặc các phần lồi ra có thể gây chấn thương cho người chơi khi va chạm.
- Khả năng chịu tải và độ bền cơ học: Khung cầu môn phải chịu được các lực tác động tĩnh và động phát sinh trong quá trình sử dụng bình thường cũng như các hành vi lạm dụng có thể dự đoán trước (như người chơi đu bám trên xà ngang) mà không bị gãy đổ, nứt vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn.
- Phòng ngừa nguy cơ kẹt: Thiết kế của cầu môn (bao gồm cả khe hở giữa khung và lưới) phải loại bỏ hoàn toàn các bẫy gây kẹt đầu, kẹt cổ, kẹt ngón tay hoặc kẹt quần áo, dây đeo của người chơi nhằm tránh nguy cơ ngạt thở hoặc chấn thương nghiêm trọng.
- Tính ổn định và chống lật: Đây là yêu cầu an toàn tối quan trọng đối với cầu môn di động. Tiêu chuẩn bắt buộc các cầu môn di động phải được trang bị hệ thống neo giữ đủ tải trọng hoặc tích hợp sẵn đối trọng để đảm bảo không bị lật đổ dưới tác động của lực gió hoặc lực kéo từ phía trước.
- Hệ thống móc treo lưới: Các móc treo lưới phải được thiết kế an toàn, không được sử dụng các loại móc kim loại hở có thể gây móc rách da hoặc mắt của người chơi. Khuyến khích sử dụng các rãnh chìm hoặc móc nhựa tự tháo khi chịu lực quá tải.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành. Các đơn vị quản lý sân thể thao, trường học và các nhà sản xuất cần chủ động rà soát, đối chiếu trang thiết bị hiện có để thực hiện nâng cấp, thay thế nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người tham gia hoạt động thể thao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13823:2023
BS EN 16579:2018
THIẾT BỊ SÂN THỂ THAO -
CẦU MÔN DI ĐỘNG VÀ CẦU MÔN CỐ ĐỊNH BẰNG LỖ CẮM -
YÊU CẦU CHỨC NĂNG, AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Playing field equipment -
Portable and permanent socketed goals -
Functional, safety requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Đo, phân nhóm và phân loại
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Vật liệu
6 Các yêu cầu
6.1 Độ bền
6.2 Độ ổn định
6.3 Mắc kẹt
6.4 Bộ cố định lưới
6.5 Lưới
6.6 Bề mặt hoàn thiện
6.7 Hệ thống vận chuyển
7 Phương pháp thử
7.1 Quy trình thử độ bền
7.2 Xác định độ ổn định
7.3 Xác định độ bền của bộ cố định lưới
7.4 Đường kính sợi lưới/sợi dệt thoi/sợi dệt kim
8 Báo cáo thử nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13545:2022 (BS EN 1509:2008) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị cầu lông - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13547:2022 (BS EN 1270:2005) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng rổ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13318:2021 (BS EN 913:2018) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-1:2022 (BS EN 14468-1:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 1: Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử đối với bàn bóng bàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13549-2:2022 (BS EN 14468-2:2015) về Thiết bị sân thể thao - Bóng bàn - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với lắp ráp bộ lưới
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13545:2022 (BS EN 1509:2008) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị cầu lông - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13546:2022 (BS EN 1510:2004) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị quần vợt - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13820:2023 (BS EN 748:2013 WITH AMENDMENT 1:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng đá - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13822:2023 (BS EN 750:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn khúc côn cầu - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13823:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
