Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13545:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 1509:2008) quy định các yêu cầu về chức năng, yêu cầu an toàn và các phương pháp thử nghiệm cụ thể đối với thiết bị sân thể thao, trực tiếp áp dụng cho thiết bị cầu lông bao gồm cột và lưới cầu lông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thiết bị cầu lông được sử dụng trong tập luyện, thi đấu chuyên nghiệp và phong trào, bao gồm cả thiết bị lắp đặt cố định và thiết bị di động.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, phân phối thiết bị thể thao; các cơ quan kiểm định chất lượng; các đơn vị quản lý sân thể thao, trường học và các câu lạc bộ thể thao trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ tiêu chuẩn này chỉ tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật, chức năng vận hành và tính an toàn của cột lưới và lưới cầu lông.
- Không áp dụng cho các thiết bị trò chơi hoặc đồ chơi trẻ em có hình dáng tương tự nhưng không dùng cho mục đích tập luyện thể thao chuyên nghiệp hoặc phong trào.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện các phép thử và đánh giá chất lượng vật liệu chế tạo thiết bị cầu lông.
- Đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng các phương pháp đo lường, thử nghiệm độ bền kéo, độ bền va đập của vật liệu kim loại và sợi tổng hợp làm lưới.
3. Yêu cầu chức năng và phân loại thiết bị (Điều 3)
- Phân loại thiết bị: Thiết bị cầu lông được phân chia cụ thể theo loại (Type) dựa trên thiết kế lắp đặt (ví dụ: cột cố định chôn nền, cột có đối trọng di động, cột gắn sàn) và theo hạng (Class) dựa trên mục đích sử dụng (thi đấu đỉnh cao hoặc tập luyện phong trào).
- Yêu cầu về kích thước: Quy định chi tiết chiều cao tiêu chuẩn của cột lưới (1,55 mét tính từ mặt sân), độ căng của lưới, kích thước mắt lưới tiêu chuẩn nhằm đảm bảo không cản trở tầm nhìn và đúng luật thi đấu quốc tế.
- Yêu cầu về vật liệu và chế tạo: Vật liệu làm cột phải đảm bảo độ cứng, không bị biến dạng lớn dưới lực căng của lưới. Lưới phải được làm từ sợi tối màu, có độ dày đồng đều và viền lưới màu trắng ở mép trên.
4. Yêu cầu an toàn và phương pháp thử nghiệm (Điều 4)
- Thiết kế an toàn: Loại bỏ hoàn toàn các cạnh sắc, góc nhọn hoặc các bộ phận nhô ra có thể gây chấn thương cho vận động viên trong quá trình di chuyển và va chạm trên sân.
- Độ vững chắc và chống lật: Đối với các cột lưới di động, tiêu chuẩn yêu cầu phải có cơ cấu đối trọng hoặc neo giữ đủ nặng để ngăn ngừa hiện tượng đổ, lật khi có lực tác động bất ngờ từ người chơi hoặc gió (đối với sân ngoài trời).
- Phương pháp thử tải trọng: Quy định quy trình thử nghiệm thực tế bằng cách tác dụng lực kéo tĩnh lên đỉnh cột để kiểm tra độ võng và khả năng đàn hồi của cột. Cột không được có vết nứt, gãy hoặc biến dạng vĩnh viễn sau khi thôi tác dụng lực.
- Kiểm tra cơ cấu căng lưới: Các bộ phận quay, trục cuốn dây cáp căng lưới phải có cơ cấu tự khóa an toàn, tránh hiện tượng tuột cáp đột ngột gây nguy hiểm cho người vận hành.
Thông tin về hiệu lực thi hành
TCVN 13545:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho các sản phẩm thiết bị cầu lông lưu thông trên thị trường Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng cơ sở vật chất thể dục thể thao và bảo vệ an toàn cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ SÂN THỂ THAO - THIẾT BỊ CẦU LÔNG - YÊU CẦU CHỨC NĂNG, AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Playing field equipment - Badminton equipment - Functional and safety requirements, test methods
Lời nói đầu
TCVN 13545:2022 hoàn toàn tương đương với BS EN 1509:2008.
TCVN 13545:2022 do Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ SÂN THỂ THAO - THIẾT BỊ CẦU LÔNG - YÊU CẦU CHỨC NĂNG, AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Playing field equipment - Badminton equipment - Functional and safety requirements, test methods
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chức năng (xem Điều 3) và các yêu cầu an toàn (xem Điều 4) đối với thiết bị cầu lông, không bao gồm vợt và cầu lông.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho 3 loại và 4 cấp đối với các thiết bị cầu lông để đứng thi đấu và tập luyện trong nhà cũng như để người ngồi xe lăn thi đấu và tập luyện trong nhà (xem 3.1).
Các loại và kích cỡ khác với mô tả trong tiêu chuẩn này cũng được chấp nhận miễn là có tính đến các yêu cầu an toàn của tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13318:2021 (EN 913:2008), Thiết bị thể dục - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử.
ISO 1806, Fishing nets - Determination of mesh breaking force of netting (Lưới đánh cá - Xác định lực kéo đứt mắt lưới)
ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định một số tính chất cơ lý)TCVN 13545:2022
Thiết bị cầu lông bao gồm một đôi cột lưới và lưới phải được phân loại theo thiết kế (các loại và các cấp) như trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Các loại
| Loại | Mô tả | Ví dụ |
| 1 | Có lỗ cắm mặt sân | Hình A.1 |
| 2 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4529:2012 về Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13662:2023 về Giàn giáo - Yêu cầu an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13822:2023 (BS EN 750:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn khúc côn cầu - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 1Quyết định 1246/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thiết bị sân thể thao do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4260:2012 về Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012 về Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4529:2012 về Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13318:2021 (BS EN 913:2018) về Thiết bị thể dục dụng cụ - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13662:2023 về Giàn giáo - Yêu cầu an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13822:2023 (BS EN 750:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn khúc côn cầu - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13545:2022 (BS EN 1509:2008) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị cầu lông - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN13545:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
